Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPB) đã công bố KQKD hợp nhất 9T 2026 với tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 15,8 nghìn tỷ đồng (+16,0% YoY) và LNTT đạt 7,5 nghìn tỷ đồng (+23,4% YoY), lần lượt hoàn thành 76% và 73% dự báo cả năm của chúng tôi. LNTT 9T 2026 hoàn thành 72% kế hoạch cả năm của ngân hàng là 10,3 nghìn tỷ đồng. LNTT quý 3/2026 đạt 3,0 nghìn tỷ đồng (+56,7% YoY; +25,4% QoQ). Nhìn chung, lợi nhuận cao hơn một chút so với kỳ vọng của chúng tôi, chủ yếu nhờ NIM phục hồi & tối ưu hóa chi phí HĐKD. Đáng chú ý, mặc dù nợ xấu mới phát sinh ở mức cao trong quý 3/2026, chi phí dự phòng của TPB chỉ tăng nhẹ so với quý trước, qua đó cho thấy chi phí tín dụng có thể chịu áp lực trong các quý tới.
- Tăng trưởng tín dụng (Tiêu cực): Tăng trưởng tín dụng 9T 2026 của TPB đạt 10,5% YTD (+88 điểm cơ bản QoQ từ mức 9,62% YTD), thấp hơn một chút so với mức tăng trưởng 11,6% của toàn ngành. Tăng trưởng tín dụng chững lại trong quý 3/2026 do dư nợ cho vay khách hàng giảm 1,2% QoQ. Chúng tôi cho rằng mức giảm này chủ yếu do TPB đã tiến gần đến hạn mức tăng trưởng tín dụng 12% và muốn dành dư địa cho đợt giải ngân trong quý 4/2026.
- Hoạt động giải ngân cho vay trong quý 3 của TPB tiếp tục được dẫn dắt bởi ngành bất động sản (+64,9% YTD; +6,7% QoQ).
- Tăng trưởng huy động (Trung lập): Tiền gửi khách hàng tăng 8,1% YTD (+4,6% QoQ) lên 301,6 nghìn tỷ đồng trong 9T 2026, thấp hơn mức tăng trưởng tín dụng 10,5% YTD, trong khi giấy tờ có giá giảm 3,2% YTD (+5,2% QoQ) xuống 57,0 nghìn tỷ đồng. Trong khi đó, số dư liên ngân hàng (tiền gửi và tiền vay các TCKT khác) tăng lên 170,6 nghìn tỷ đồng (+19,0% QoQ; +52,3% YTD).
- Tỷ lệ CASA giảm xuống 20,1% (-0,9 điểm % QoQ; +1,1 điểm % YoY), do chúng tôi cho rằng mặt bằng lãi suất tiền gửi cao hơn đã thúc đẩy khách hàng chuyển từ tiền gửi không kỳ hạn sang tiền gửi có kỳ hạn. Tuy nhiên, ở mức khoảng 20%, tỷ lệ CASA của TPB vẫn thuộc nhóm cao trong ngành, nhờ nền tảng khách hàng bán lẻ vững chắc và hệ sinh thái khách hàng doanh nghiệp của TPB.
- NIM (Tích cực): NIM quý 3/2026 cải thiện đáng kể lên 3,31% (+43 điểm cơ bản QoQ; +28 điểm cơ bản YoY) do các khoản vay bắt đầu được điều chỉnh lại lãi suất, với lợi suất tài sản sinh lãi tăng 33 điểm cơ bản QoQ trong khi chi phí vốn giảm 12 điểm cơ bản QoQ. Trái ngược với hầu hết các ngân hàng trong danh sách theo dõi của chúng tôi (vốn ghi nhận chi phí vốn tăng), TPB lại ghi nhận mức giảm QoQ. Chúng tôi cho rằng kết quả này một phần do ngân hàng phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn liên ngân hàng có chi phí thấp, cùng với mức giảm mạnh của các chi phí liên quan đến hoạt động tín dụng khác (-47% QoQ; -20% YoY), mặc dù mức giảm này có thể không mang tính lặp lại.
- Chất lượng tài sản (Tiêu cực): Mặc dù xử lý rủi ro nợ xấu tăng mạnh lên 1,0 nghìn tỷ đồng trong quý 3/2026 (+74,5% QoQ; +94,0% YoY), tỷ lệ nợ xấu của TPB vẫn tăng lên 2,10% (+25 điểm cơ bản QoQ; -12 điểm cơ bản YoY) và tỷ lệ nợ nhóm 2 tăng lên 2,62% (+73 điểm cơ bản QoQ; +84 điểm cơ bản YoY).
- Nợ xấu mới phát sinh ghi nhận ở mức 1,8 nghìn tỷ đồng (+74,1% QoQ; +38,8% YoY), tương đương 2,12% tổng dư nợ quy năm. Chúng tôi cho rằng việc điều chỉnh mặt bằng lãi suất cao hơn đã ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của người vay, đặc biệt trong bối cảnh TPB tập trung vào phân khúc khách hàng bán lẻ.
- Mặc dù vậy, chi phí dự phòng chỉ tăng nhẹ lên 0,9 nghìn tỷ đồng (+17% QoQ; -0,4% YoY), khiến tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) giảm xuống 57,0% (-9,5 điểm % QoQ; -4,2 điểm % YoY). Diễn biến này tạo ra rủi ro đối với lợi nhuận quý 4/2026 do áp lực phải trích lập dự phòng bổ sung..
- Thu nhập ngoài lãi (Trung lập): Thu nhập phí thuần quý 3/2026 đạt 1,2 nghìn tỷ đồng (+3,8% QoQ; +13,5% YoY). Thu nhập từ phí tiếp tục ghi nhận mức tăng mạnh 26,8% QoQ, nhưng chi phí phí tăng cao (+67,7% QoQ) đã hấp thụ phần lớn mức tăng này. Chúng tôi cho rằng chi phí phí tăng cao có thể đến từ chi phí marketing phát hành thẻ trong khuôn khổ hoạt động tài trợ của TPB cho concert "Anh Trai Say Hi".
- Thu nhập ngoài lãi khác suy yếu so với quý trước, do kinh doanh ngoại hối chuyển sang lỗ nhẹ và mảng chứng khoán đầu tư ghi nhận khoản lỗ. Theo đó, thu nhập ngoài lãi quý 3/2026 đi ngang ở mức 1,3 nghìn tỷ đồng (-18,0% QoQ; -0,5% YoY).
- Tỷ lệ chi phí/thu nhập (Tích cực): CIR quý 3/2026 cải thiện xuống 31,9% (-7,5 điểm % QoQ; -6,0 điểm % YoY), chủ yếu nhờ ngân hàng tối ưu hóa chi phí tốt hơn so với tốc độ tăng trưởng doanh thu. CIR 9T 2026 đạt 38,7% (-0,6 điểm % YoY).
KQKD hợp nhất quý 3 và 9T 2026 của TPB
Tỷ đồng | 9T 2025 | 9T 2026 | YoY | Q3 2025 | Q3 2026 | YoY |
Thu nhập lãi thuần | 9.773 | 11.518 | 17,9% | 3.238 | 4.424 | 36,6% |
Thu nhập ngoài lãi | 3.851 | 4.281 | 11,2% | 1.287 | 1.281 | -0,5% |
Thu nhập từ HĐKD | 13.623 | 15.799 | 16,0% | 4.525 | 5.705 | 26,1% |
Chi phí HĐKD | (5.352) | (6.108) | 14,1% | (1.714) | (1.818) | 6,1% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 8.272 | 9.691 | 17,2% | 2.811 | 3.887 | 38,3% |
Chi phí dự phòng | (2.224) | (2.227) | 0,2% | (909) | (906) | -0,4% |
LNTT | 6.048 | 7.464 | 23,4% | 1.902 | 2.981 | 56,7% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 4.837 | 5.802 | 20,0% | 1.520 | 2.309 | 51,9% |
|
|
|
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay ** | 18,3% | 9,3% | -9,0 điểm % | 3,9% | -1,2% | -5,1 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi | 7,2% | 8,1% | 0,9 điểm % | 5,4% | 4,6% | -0,9 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
NIM | 3,09% | 2,95% | -14 điểm cb | 3,03% | 3,31% | 28 điểm cb |
Lợi suất tài sản sinh lãi | 6,93% | 8,12% | 119 điểm cb | 7,23% | 8,76% | 154 điểm cb |
Chi phí huy động | 4,16% | 5,48% | 133 điểm cb | 4,56% | 5,76% | 119 điểm cb |
Tỷ lệ CASA* | 19,0% | 20,1% | 1,1 điểm % | 19,0% | 20,1% | 1,1 điểm % |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 21,1% | 20,6% | -0,5 điểm % | 21,1% | 20,6% | -0,5 điểm % |
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) | 39,3% | 38,7% | -0,6 điểm % | 37,9% | 31,9% | -6,0 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
Nợ xấu/khoản vay gộp | 2,23% | 2,10% | -12 điểm cb | 2,23% | 2,10% | -12 điểm cb |
Nợ nhóm 2/khoản vay gộp | 1,78% | 2,62% | 84 điểm cb | 1,78% | 2,62% | 84 điểm cb |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0,96% | 1,21% | 24 điểm cb | 0,96% | 1,21% | 24 điểm cb |
Nguồn: TPB, Vietcap — *CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; **Tăng trưởng cho vay và tiền gửi trong 9T 2026 và 9T 2025 là mức tăng trưởng 9T (YTD); Tăng trưởng cho vay và tiền gửi trong quý 3/2026 và quý 3/2025 mức tăng trưởng thực tế so với quý trước (QoQ) (Quý 3/2025 đã được điều chỉnh lại từ chênh lệch tăng trưởng YTD công bố trước đó).
Powered by Froala Editor