Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPB) đã công bố KQKD năm 2025 với thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 18,8 nghìn tỷ đồng (+4,2% YoY) và LNTT đạt 9,2 nghìn tỷ đồng (+21,2% YoY), lần lượt hoàn thành 101% và 109% dự báo cả năm của chúng tôi. So với cùng kỳ quý trước, TOI và LNTT quý 4/2025 tăng lần lượt 18,3% và 65,9% QoQ, nhờ thu nhập lãi ròng (NII) cao và chi phí dự phòng thấp hơn kỳ vọng của chúng tôi. Nhìn chung, KQKD năm 2025 của TPB vượt kỳ vọng, và chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo lợi nhuận, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Tăng trưởng tín dụng năm 2025 đạt 19,2%, cao hơn nhẹ so với mức tăng trưởng toàn hệ thống là 19,0%. Động lực tăng trưởng đến từ dư nợ cho vay khách hàng tăng 22,2%, trong khi dư nợ trái phiếu doanh nghiệp tiếp tục giảm. Trong cơ cấu cho vay khách hàng, cho vay hộ gia đình tăng 20,6% YoY, và cho vay doanh nghiệp tăng mạnh 23,7% YoY. Đáng chú ý, cho vay đối với các chủ đầu tư BĐS ghi nhận mức tăng mạnh nhất, tăng 51,0% YoY và chiếm 10,6% tổng danh mục cho vay của TPB.
- Tăng trưởng tiền gửi khách hàng năm 2025 đạt 14,9%. Tăng trưởng huy động vốn (bao gồm tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá) đạt 20,9%, nhìn chung phù hợp với tăng trưởng tín dụng. TPB là một trong số ít ngân hàng trong phạm vi theo dõi của chúng tôi có tăng trưởng huy động theo kịp tăng trưởng tín dụng; tại đa số các ngân hàng khác, tăng trưởng huy động chậm hơn so với tăng trưởng cho vay. Ngoài ra, tỷ lệ CASA quý 4/2025 của TPB tăng 3,6 điểm % QoQ lên 22,6%, mức cao nhất trong 2 năm trở lại đây.
- NIM năm 2025 giảm 50 điểm cơ bản YoY xuống mức 3,01%. So với cùng kỳ quý trước, NIM quý 4/2025 của TPB giảm 35 điểm cơ bản xuống 2,68%, do phải chịu áp lực từ cả mức tăng của chi phí huy động và mức giảm của lợi suất cho vay trong quý.
- Tổng thu nhập ngoài lãi (NOII) năm 2025 đạt 5,4 nghìn tỷ đồng (+5,8% YoY), được thúc đẩy bởi diễn biến khả quan của cả NFI thuần (+23,6% YoY) và lợi nhuận từ giao dịch ngoại hối tăng mạnh (+100% YoY), qua đó bù đắp cho diễn biến kém tích cực của hoạt động đầu tư.
- Chất lượng tài sản cải thiện nhẹ QoQ trong quý 4/2025, với tỷ lệ nợ xấu (NPL) giảm 94 điểm cơ bản QoQ xuống mức 1,29%. Tỷ lệ nợ nhóm 2 trên tổng dư nợ giảm 13 điểm cơ bản QoQ xuống 1,65% trong quý 4/2025. Bên cạnh đó, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) tăng mạnh lên 92,5% (+31,2 điểm % QoQ). Tỷ lệ xử lý nợ xấu cũng giảm 64 điểm cơ bản YoY xuống mức 0,88%.
- TPB đã trích lập 403 tỷ đồng dự phòng cho danh mục trái phiếu doanh nghiệp trong quý 4/2025, tương đương 8,7% quy mô danh mục trái phiếu. Diễn biến này cho thấy ngân hàng đang chủ động xử lý các khoản dư nợ tồn đọng trong mảng trái phiếu doanh nghiệp.
- Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) năm 2025 đạt 35,0%, gần như đi ngang YoY.
KQKD hợp nhất trong năm 2025 của TPB
Tỷ đồng | 2024 | 2025 | YoY | Q4 2024 | Q4 2025 | YoY |
Thu nhập lãi ròng | 12.907 | 13.368 | 3,6% | 3.069 | 3.595 | 17,2% |
Thu nhập ngoài lãi | 5.132 | 5.610 | 9,3% | 2.053 | 1.759 | -14,3% |
Thu nhập từ HĐKD | 18.038 | 18.978 | 5,2% | 5.122 | 5.355 | 4,5% |
Chi phí từ HĐKD | (6.279) | (6.573) | 4,7% | (1.794) | (1.222) | -31,9% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 11.759 | 12.404 | 5,5% | 3.328 | 4.133 | 24,2% |
Chi phí dự phòng | (4.159) | (3.201) | -23,0% | (1.191) | (978) | -17,9% |
LNTT | 7.600 | 9.203 | 21,1% | 2.137 | 3.155 | 47,6% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 6.072 | 7.380 | 21,5% | 1.703 | 2.543 | 49,3% |
|
|
|
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay ** | 22,0% | 22,2% | 0,2 điểm % | 7,6% | 3,9% | -3,7 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi ** | 16,6% | 14,9% | -1,7 điểm % | 8,6% | 7,7% | -0,9 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
NIM | 3,51% | 3,01% | -50 điểm cb | 2,67% | 2,68% | 1 điểm cb |
Lợi suất tài sản sinh lãi | 7,05% | 6,93% | -12 điểm cb | 7,13% | 7,66% | 53 điểm cb |
Chi phí huy động | 3,77% | 4,21% | 44 điểm cb | 4,23% | 4,89% | 66 điểm cb |
Tỷ lệ CASA * | 22,2% | 22,6% | 0,4 điểm % | 22,2% | 22,6% | 0,4 điểm % |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 24,5% | 24,5% | 0,0 điểm % | 24,5% | 24,5% | 0,0 điểm % |
CIR | 34,8% | 34,6% | -0,2 điểm % | 35,0% | 22,8% | -12,2 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
Nợ xấu/dư nợ cho vay | 1,52% | 1,29% | -23 điểm cb | 1,52% | 1,29% | -23 điểm cb |
Nợ nhóm 2/tổng dư nợ cho vay | 1,77% | 1,65% | -12 điểm cb | 1,77% | 1,65% | -12 điểm cb |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0,81% | 0,83% | 2 điểm cb | 0,81% | 0,83% | 2 điểm cb |
Nguồn: TPB, Vietcap — * Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; ** Tăng trưởng cho vay và tiền gửi 12T 2025 và 12T 2024 là tăng trưởng 12 tháng.
Powered by Froala Editor