* KQKD quý 3/2026: Doanh thu đạt 1,3 nghìn tỷ đồng (+7% YoY; -6% QoQ), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS đạt 107 tỷ đồng (+41% YoY; -46% QoQ).
* KQKD 9T 2026: Doanh thu đạt 3,6 nghìn tỷ đồng (+12% YoY; hoàn thành 76% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 422 tỷ đồng (+12% YoY; hoàn thành 92% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Chúng tôi đang xem xét lại dự báo lợi nhuận năm 2026, do TLG thường có lịch sử ghi nhận chi phí SG&A cao hơn trong quý 4, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Doanh thu xuất khẩu đạt 320 tỷ đồng trong quý 3/2026 (+10% YoY; -19% QoQ), qua đó nâng doanh thu xuất khẩu 9T 2026 lên 1,1 nghìn tỷ đồng (+19% YoY; hoàn thành 77% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- Doanh thu trong nước đạt 948 tỷ đồng trong quý 3/2026 (+6% YoY; -1% QoQ), qua đó nâng doanh thu trong nước 9T 2026 lên 2,6 nghìn tỷ đồng (+10% YoY; hoàn thành 75% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- Theo TLG, tăng trưởng doanh thu phản ánh sự phục hồi của nhu cầu thị trường chung, việc tiếp tục hỗ trợ hệ thống phân phối và hoạt động đầu tư liên tục vào thương hiệu cùng phát triển sản phẩm.
* Biên lợi nhuận gộp quý 3/2026 đạt 49,9% (+0,3 điểm % YoY; -0,6 điểm % QoQ), qua đó đưa biên lợi nhuận gộp 9T 2026 lên 49,7%, cao hơn đáng kể so với dự báo cả năm 2026 của chúng tôi là 47,4%. Trong đó, biên lợi nhuận gộp trong nước đạt 55,9% (+2,2 điểm % YoY; -3,1 điểm % QoQ), trong khi biên lợi nhuận gộp xuất khẩu quý 3 đạt 32,5% (-4,8 điểm % YoY; +2,6 điểm % QoQ). Chúng tôi cho rằng mức cải thiện YoY của biên lợi nhuận gộp trong nước đến từ tác động trọn vẹn trong cả quý của các đợt tăng giá bán vào tháng 4 và tháng 6, trong khi mức giảm QoQ cho thấy áp lực chi phí đầu vào vẫn còn hiện hữu.
* Tỷ lệ chi phí SG&A/doanh thu quý 3 ở mức 39,6% (-2,3 điểm % YoY; +8,3 điểm % QoQ), đưa tỷ lệ này trong 9T 2026 về 34,8% so với dự báo cả năm của chúng tôi là 36,0%. Chúng tôi lưu ý rằng TLG có lịch sử ghi nhận chi phí SG&A trong quý 4 cao hơn so với các quý khác.
* Thu nhập tài chính & Chi phí tài chính: Trong 9T 2026, chi phí tài chính tăng lên 37 tỷ đồng (+36% YoY) do chi phí lãi vay tăng 65% YoY lên 27 tỷ đồng, trong khi thu nhập tài chính giảm 8% YoY xuống 39 tỷ đồng.
* Lãi/lỗ ròng khác ghi nhận khoản lãi 4 tỷ đồng trong quý 3/2026 (so với mức lãi 1 tỷ đồng trong quý 3/2025), qua đó đưa khoản lỗ ròng khác 9T 2026 lên 4 tỷ đồng (so với khoản lãi 12 tỷ đồng trong 9T 2025), chủ yếu do khoản lỗ 11 tỷ đồng từ các công ty liên kết trong 9T (phần lớn được ghi nhận trong quý 2).
* Trong quý 3, TLG đã tái cơ cấu danh mục đầu tư và mua cổ phần tại Flexoffice Philippines Inc. (FOPI) ở Philippines:
- Hoạt động thoái vốn: TLG đã bán 40% cổ phần tại Pega Holdings với giá 35,8 tỷ đồng vào ngày 05/08/2026, trong khi công ty con TLMN đã bán 99,94% cổ phần tại Evertrust với giá 144,9 tỷ đồng sau khi Evertrust mua lại 49,49% cổ phần của TLMN tại PNC. Do đó, Pega và PNC không còn là công ty liên kết của TLG. Clever World cũng đang trong quá trình giải thể.
- Hoạt động mua lại: Trong tháng 07/2026, TLG đã mua 70% cổ phần của Flexoffice Philippines Inc. (FOPI) với giá 2,8 triệu USD (73,6 tỷ đồng) và bắt đầu hợp nhất công ty này từ quý 3. Chúng tôi đánh giá đây là bước đi trong quá trình tái cơ cấu tại Philippines đã đề cập trong báo cáo KQKD quý 2. Chúng tôi kỳ vọng động thái này sẽ hỗ trợ hoạt động kinh doanh dần ổn định trở lại tại Philippines, một trong những thị trường xuất khẩu chủ lực của TLG, và củng cố cho hoạt động xuất khẩu trong thời gian tới.
KQKD quý 3 và 9T 2026 của TLG
Tỷ đồng | Q3 2025 | Q2 2026 | Q3 2026 | QoQ | YoY | 9T 2025 | 9T 2026 | YoY | 9T 2026/ | Dự báo 2026 |
Doanh thu thuần | 1.184 | 1.354 | 1.268 | -6% | 7% | 3.225 | 3.621 | 12% | 76% | 4.772 |
Trong nước | 893 | 958 | 948 | -1% | 6% | 2.336 | 2.566 | 10% | 75% | 3.404 |
Xuất khẩu | 291 | 396 | 320 | -19% | 10% | 888 | 1.055 | 19% | 77% | 1.368 |
Lợi nhuận gộp | 588 | 684 | 634 | -7% | 8% | 1.599 | 1.799 | 13% | 79% | 2.263 |
- Trong nước | 480 | 566 | 530 | -6% | 10% | 1.272 | 1.453 | 14% | N.M | N.A |
- Xuất khẩu | 109 | 119 | 104 | -12% | -4% | 326 | 346 | 6% | N.M | N.A |
Chi phí SG&A | -496 | -424 | -502 | 18% | 1% | -1.147 | -1.260 | 10% | 73% | -1.718 |
Lợi nhuận từ HĐKD | 92 | 260 | 132 | -49% | 44% | 451 | 538 | 19% | 99% | 545 |
Thu nhập tài chính | 14 | 18 | 11 | -39% | -23% | 42 | 39 | -8% | 55% | 70 |
Chi phí tài chính | -9 | -15 | -9 | -38% | 0% | -27 | -37 | 36% | 89% | -42 |
Lãi/lỗ ròng khác | 1 | -10 | 4 | N.M | N.M | 12 | -4 | N.M | N.M | 13 |
LNTT | 97 | 253 | 137 | -46% | 41% | 477 | 535 | 12% | 91% | 586 |
LNST sau lợi ích CĐTS | 76 | 199 | 107 | -46% | 41% | 378 | 422 | 12% | 92% | 460 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên lợi nhuận gộp | 49,6% | 50,5% | 49,9% | 49,6% | 49,7% | 47,4% | ||||
Chi phí SG&A/doanh thu | -41,9% | -31,3% | -39,6% | -35,6% | -34,8% | -36,0% | ||||
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 7,7% | 19,2% | 10,4% | 14,0% | 14,9% | 11,4% | ||||
Biên lợi nhuận ròng | 6,4% | 14,7% | 8,5% | 11,7% | 11,7% | 9,6% |
Nguồn: TLG, Vietcap
Powered by Froala Editor