• KQKD quý 4/2025:
Doanh thu tăng 12% YoY trong khi LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng mạnh +89% YoY, đạt 74 tỷ đồng. Lợi nhuận báo cáo được thúc đẩy đáng kể từ 42,2 tỷ đồng khoản lãi một lần do bán tài sản BĐS không còn sử dụng tại Hà Nội. Chúng tôi ước tính LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi, loại trừ khoản lãi một lần đạt khoảng 40 tỷ đồng (+3% YoY; -47% QoQ).
Chúng tôi nhắc lại, TLG đã thay đổi phương pháp kế toán trong năm 2025 (xem thêm Báo cáo Cập nhật), dẫn đến biên lợi nhuận gộp và chi phí SG&A/doanh thu có sự thay đổi cấu trúc so với các năm trước. Dù vậy, biên lợi nhuận HĐKD vẫn cải thiện lên mức 5,1% (+47 điểm cơ bản YoY; -2,7 điểm % QoQ).
Trong quý 4, biên lợi nhuận gộp trong nước duy trì ở mức cao 55,9% (+10,2 điểm % YoY; +2,2 điểm % QoQ), trong khi biên lợi nhuận gộp xuất khẩu đạt 35,1% (+2,0 điểm % YoY; -2,2 điểm % QoQ).
• KQKD cốt lõi năm 2025 thấp hơn kỳ vọng, được bù đắp một phần bởi khoản lãi bất thường trong quý 4:
Doanh thu đạt 4,2 nghìn tỷ đồng (+11% YoY; hoàn thành 102% dự báo cả năm của chúng tôi), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS đạt 451 tỷ đồng (-2% YoY; hoàn thành 95% dự báo cả năm của chúng tôi).
Biên lợi nhuận từ HĐKD giảm xuống mức 12,0% (-2,6 điểm % YoY), thấp hơn dự báo cả năm của chúng tôi là 13,5%, chủ yếu do chi phí SG&A tăng cao hơn so với mức tăng biên lợi nhuận gộp. Cụ thể, tỷ lệ chi phí SG&A/doanh thu tăng lên mức 37,6% (+7,6 điểm % YoY; so với mức 34,7% trong dự báo của chúng tôi), trong khi biên lợi nhuận gộp cải thiện lên mức 49,6% (+5,0 điểm % YoY; so với mức dự báo là 48,2%).
Công ty đẩy mạnh chi phí bán hàng và khuyến mãi nhằm củng cố hệ thống phân phối và bảo vệ thị phần trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt; theo ban lãnh đạo, các khoản chi phí này được kỳ vọng sẽ mang lại lợi ích chiến lược dài hạn.
Chúng tôi đang xem xét lại các dự báo của chúng tôi.
• Doanh thu xuất khẩu: Doanh thu xuất khẩu quý 4 duy trì tích cực ở mức 297 tỷ đồng (+44% YoY; +2% QoQ), nhờ nhu cầu phục hồi ở các thị trường chủ lực. Doanh thu xuất khẩu năm 2025 đạt 1,2 nghìn tỷ đồng (+17% YoY; hoàn thành 104% dự báo cả năm của chúng tôi).
• Doanh thu trong nước: Doanh thu trong nước trong quý 4 nhìn chung ổn định ở mức 652 tỷ đồng (+2% YoY; -27% QoQ). Mức giảm QoQ phản ánh mức cơ sở cao của quý 3, khi quý này hưởng lợi từ các đơn hàng bị hoãn của hệ thống bán lẻ truyền thống sau các quy định thuế mới và chiến dịch chống hàng giả của Chính phủ trong quý 2/2025. Doanh thu trong nước năm 2025 đạt 2,9 nghìn tỷ đồng (+9% YoY; hoàn thành 102% dự báo cả năm của chúng tôi).
KQKD trong quý 4 và năm 2025 của TLG
VND bn | Q4 2024 | Q3 2025 | Q4 2025 | QoQ | YoY | 2024A | 2025A | YoY | 2025A/ 2025F | 2025F |
Doanh thu thuần | 847 | 1.184 | 949 | -20% | 12% | 3.759 | 4.174 | 11% | 102% | 4.080 |
Trong nước | 641 | 893 | 652 | -27% | 2% | 2.746 | 2.989 | 9% | 102% | 2.939 |
Xuất khẩu | 206 | 291 | 297 | 2% | 44% | 1.012 | 1.185 | 17% | 104% | 1.141 |
Lợi nhuận gộp | 361 | 588 | 470 | -20% | 30% | 1.675 | 2.069 | 23% | 105% | 1.968 |
Chi phí SG&A | -322 | -496 | -422 | -15% | 31% | -1.127 | -1.569 | 39% | 111% | -1.416 |
Lợi nhuận từ HĐKD | 39 | 92 | 48 | -47% | 23% | 549 | 499 | -9% | 91% | 552 |
Thu nhập tài chính | 22 | 14 | 15 | 6% | -34% | 22 | 29 | 29% | 51% | 57 |
Chi phí tài chính | -7 | -9 | -8 | -12% | 13% | -7 | -17 | 141% | 101% | -17 |
Lãi/lỗ ròng khác | 0 | 1 | 42 | n,m | n,m | 23 | 64 | 175% | 556% | 11 |
LNTT | 55 | 97 | 97 | 0% | 78% | 587 | 574 | -2% | 95% | 603 |
LNST sau lợi ích CĐTS | 39 | 76 | 74 | -3% | 89% | 462 | 451 | -2% | 95% | 473 |
Biên lợi nhuận gộp | 42,7% | 49,6% | 49,5% |
|
| 44,6% | 49,6% |
|
| 48,2% |
Chi phí SG&A/doanh thu | -38,1% | -41,9% | -44,4% |
|
| -30,0% | -37,6% |
|
| -34,7% |
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 4,6% | 7,7% | 5,1% |
|
| 14,6% | 12,0% |
|
| 13,5% |
Biên lợi nhuận ròng | 4,6% | 6,4% | 7,8% |
|
| 12,3% | 10,8% |
|
| 11,6% |
Nguồn: TLG, dự báo của Vietcap
Powered by Froala Editor