- CTCP Đầu tư Sài Gòn VRG (SIP) báo cáo KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 2,2 nghìn tỷ đồng (+12% YoY, -6% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 334 tỷ đồng (-5% YoY, +4% QoQ). Chúng tôi cho rằng kết quả lợi nhuận thấp hơn cùng kỳ chủ yếu do thu nhập tài chính giảm, vì quý 1/2025 được hưởng lợi từ các khoản lãi thoái vốn bất thường cao hơn. Kết quả này phù hợp với các số liệu sơ bộ mà ban lãnh đạo đã công bố tại ĐHCĐ (xem thêm thông tin chi tiết tại Báo cáo ĐHCĐ SIP của chúng tôi phát hành ngày 21/4).
- Chúng tôi nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 là 1,4 nghìn tỷ đồng (+6% YoY), dù cần thêm đánh giá chi tiết, do lợi nhuận quý 1/2026 đạt 24% dự báo cả năm của chúng tôi. Tuy nhiên, hoạt động cho thuê đất KCN mạnh hơn dự kiến có thể mang lại tiềm năng điều chỉnh tăng cho các giả định cho thuê đất KCN của chúng tôi.
- Mảng KCN: Chúng tôi ước tính dòng tiền từ mảng KCN quý 1/2026 đạt 622 tỷ đồng (+46% YoY), hoàn thành 40% dự báo cả năm. Doanh thu mảng KCN quý 1/2026 về cơ bản ổn định so với cùng kỳ vì SIP ghi nhận doanh thu bán đất KCN theo phương pháp phân bổ. Theo ban lãnh đạo, SIP đã cho thuê khoảng 35 ha đất KCN (chưa bao gồm KCN Lộc An – Bình Sơn) và 10.000 m2 nhà xưởng xây sẵn chỉ riêng trong quý 1/2026, khởi đầu khả quan so với dự báo 46 ha cho năm 2026 của chúng tôi và 29 ha đạt được trong năm 2025.
- Mảng tiện ích KCN: Lợi nhuận gộp mảng này trong quý 1/2026 tăng 5% YoY lên 233 tỷ đồng, đạt 24% dự báo cả năm.
- Mảng bất động sản nhà ở: Lợi nhuận gộp mảng này trong quý 1/2026 đạt 25 tỷ đồng (so với không ghi nhận doanh thu trong quý 1/2025), chủ yếu từ hoạt động bán hàng và bàn giao đang diễn ra tại dự án Phước Đông (tổng diện tích đất 247 ha; Tây Ninh).
KQKD quý 1/2026 của SIP
Tỷ đồng | Q1 | Q1 | YoY | Dự báo 2026 | KQ Q1/dự báo 2026 |
Doanh thu thuần | 1.941 | 2.165 | 12% | 9.116 | 24% |
Khu công nghiệp (KCN) | 117 | 117 | -1% | 459 | 25% |
Dịch vụ tiện ích KCN | 1.737 | 1.893 | 9% | 7.951 | 24% |
BĐS nhà ở | 0 | 39 | N.M. | 188 | 21% |
Khác | 87 | 116 | 33% | 518 | 22% |
Lợi nhuận gộp | 320 | 357 | 11% | 1.450 | 25% |
Chi phí SG&A | -25 | -45 | 77% | -177 | 25% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 295 | 312 | 6% | 1.273 | 25% |
Thu nhập tài chính | 233 | 195 | -17% | 759 | 26% |
Chi phí tài chính | -44 | -69 | 58% | -185 | 37% |
Thu nhập ròng từ CTLK | 15 | 9 | -42% | 85 | 10% |
Thu nhập ròng khác | 0 | 0 | N.M. | 0 | N.M. |
LNTT | 499 | 447 | -10% | 1.931 | 23% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 351 | 334 | -5% | 1.406 | 24% |
|
|
|
|
|
|
Biên lợi nhuận gộp | 16,5% | 16,5% |
| 15,9% |
|
- KCN | 73,0% | 70,6% |
| 69,5% |
|
- Dịch vụ tiện ích KCN | 12,8% | 12,3% |
| 12,0% |
|
- BĐS nhà ở | N.M. | 65,6% |
| 54,9% |
|
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 15,2% | 14,4% |
| 14,0% |
|
Biên lợi nhuận ròng | 18,1% | 15,4% |
| 15,4% |
|
Nguồn: SIP, dự báo của Vietcap (cập nhật ngày 22/12/2025)
Powered by Froala Editor