- CTCP Đầu tư Sài Gòn VRG (SIP) đã công bố KQKD quý 4/2025 với doanh thu đạt 2,3 nghìn tỷ đồng (+11% YoY, +3% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 354 tỷ đồng (+9% YoY, -3% QoQ). Chúng tôi cho rằng mức cải thiện lợi nhuận YoY trong quý chủ yếu đến từ tăng trưởng lợi nhuận cốt lõi khả quan của mảng tiện ích KCN và đóng góp từ hoạt động bàn giao tại dự án khu đô thị (KĐT) Phước Đông (trái với việc không ghi nhận bàn giao BĐS nhà ở trong quý 4/2024).
- Trong năm 2025, LNST sau lợi ích CĐTS của SIP đã tăng 16% YoY lên mức 1,4 nghìn tỷ đồng, đạt 104% dự báo cả năm của chúng tôi. Chúng tôi nhận thấy không có sự thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của chunsg tôi (1,4 nghìn tỷ đồng; +4% YoY), do kết quả mảng tiện ích KCN và tiến độ bàn giao nhà ở nhìn chung phù hợp với kỳ vọng, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Mảng KCN: Doanh thu năm 2025 tăng 10% YoY, chủ yếu phản ánh các thay đổi tại mục doanh thu chưa ghi nhận, do SIP ghi nhận doanh thu cho thuê đất KCN theo phương pháp phân bổ. Chúng tôi ước tính dòng tiền thu về từ mảng KCN năm 2025 sẽ đạt 1,7 nghìn tỷ đồng (+39% YoY), hoàn thành 109% dự báo cả năm của chúng tôi. Ban lãnh đạo cho biết công ty ghi nhận kết quả doanh số cho thuê đất KCN trong quý 4/2025 ở mức thấp, với tổng diện tích cho thuê đất KCN năm 2025 chỉ đạt khoảng 29 ha (so với ~74,5 ha trong năm 2024). Trong bối cảnh hoạt động đàm phán với khách thuê vẫn đang diễn ra và tâm lý ngành đang đàn cải thiện, chúng tôi tiếp tục kỳ vọng doanh số cho thuê đất KCN sẽ phục hồi YoY trong năm 2026.
- Mảng tiện ích KCN: Lợi nhuận gộp năm 2025 tăng 12% YoY lên mức 889 tỷ đồng, hoàn thành 100% dự báo cả năm của chúng tôi.
- Mảng BĐS nhà ở: Trong năm 2025, công ty đã bán và bàn giao khoảng 150 căn tại dự án KĐT Phước Đông (tổng diện tích 247 ha; Tây Ninh).
KQKD quý 4 & năm 2025 của SIP
Tỷ đồng | Q4 | Q4 | YoY | 2024 | 2025 | YoY | Dự báo 2025 | KQKD 2025/ |
Doanh thu thuần | 2,065 | 2,299 | 11% | 7,801 | 8,604 | 10% | 8,643 | 100% |
Khu công nghiệp (KCN) | 109 | 117 | 8% | 389 | 428 | 10% | 422 | 101% |
Dịch vụ tiện ích KCN | 1,945 | 2,008 | 3% | 7,078 | 7,625 | 8% | 7,577 | 101% |
BĐS nhà ở | 0 | 83 | N.M. | 0 | 220 | N.M. | 154 | 143% |
Khác | 11 | 91 | 744% | 334 | 331 | -1% | 490 | 67% |
Lợi nhuận gộp | 283 | 389 | 37% | 1,095 | 1,366 | 25% | 1,326 | 103% |
Chi phí SG&A | -34 | -52 | 54% | -110 | -163 | 48% | -153 | 107% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 249 | 337 | 35% | 985 | 1,203 | 22% | 1,173 | 103% |
Thu nhập tài chính | 230 | 183 | -20% | 622 | 803 | 29% | 769 | 104% |
Chi phí tài chính | -41 | -68 | 63% | -116 | -220 | 89% | -202 | 109% |
Thu nhập ròng từ CTLK | 13 | 14 | 7% | 65 | 61 | -7% | 64 | 95% |
Thu nhập ròng khác | 12 | 36 | 215% | 16 | 31 | 92% | -6 | N.M. |
LNTT | 463 | 503 | 9% | 1,572 | 1,877 | 19% | 1,798 | 104% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 323 | 354 | 9% | 1,170 | 1,356 | 16% | 1,309 | 104% |
|
|
|
|
|
|
|
| |
Biên lợi nhuận gộp | 13.7% | 16.9% |
| 14.0% | 15.9% |
| 15.3% |
|
- KCN | 72.3% | 70.2% |
| 69.5% | 68.8% |
| 69.5% |
|
- Dịch vụ tiện ích KCN | 11.4% | 11.8% |
| 11.2% | 11.7% |
| 11.7% |
|
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 12.1% | 14.6% |
| 12.6% | 14.0% |
| 54.9% |
|
Biên lợi nhuận ròng | 15.7% | 15.4% |
| 15.0% | 15.8% |
| 13.6% |
|
Nguồn: SIP, dự báo của Vietcap (cập nhật ngày 22/12/2025)
Powered by Froala Editor