CTCP Dịch vụ Hàng hóa Sài Gòn (SCS) đã công bố KQKD quý 3/2026 như sau:
- Doanh thu thuần: 284 tỷ đồng (+2% QoQ, -9% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 194 tỷ đồng (+4% QoQ, -5% YoY).
- Tổng thông lượng hàng hóa: 63.189 tấn (+2% QoQ; -11% YoY).
- Hàng hóa quốc tế: 51.408 tấn (+2% QoQ; -13% YoY).
- Hàng hóa nội địa: 11.781 tấn (nhìn chung đi ngang so với quý trước; -2% YoY).
KQKD 9T 2026:
- Doanh thu thuần: 835 tỷ đồng (-4% YoY; đạt 72% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 555 tỷ đồng (-1% YoY; đạt 73% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- Tổng thông lượng hàng hóa: 186.056 tấn (-8% YoY; đạt 72% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- Hàng hóa quốc tế: 148.349 tấn (-9% YoY; đạt 72% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- Hàng hóa nội địa: 37.707 tấn (-5% YoY; đạt 74% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
Thông lượng hàng hóa quốc tế tiếp tục suy yếu so với cùng kỳ, một phần được bù đắp bởi giá dịch vụ trung bình cao hơn:
Doanh thu thuần quý 3 tăng 2% QoQ nhưng giảm 9% YoY. Tổng thông lượng hàng hóa tăng 2% QoQ, được dẫn dắt bởi hàng hóa quốc tế (+2%), trong khi thông lượng hàng hóa nội địa nhìn chung đi ngang. Tuy nhiên, mức giảm thông lượng so với cùng kỳ mở rộng lên 11%, từ mức 8% trong quý 2, chủ yếu do hàng hóa quốc tế giảm (-13% YoY). Chúng tôi cho rằng sự suy yếu kéo dài của hàng hóa quốc tế chủ yếu xuất phát từ căng thẳng tại Trung Đông. Giá dịch vụ trung bình chung nhìn chung đi ngang so với quý trước ở mức 4.216 đồng/kg và tăng 1% YoY, qua đó bù đắp một phần mức giảm thông lượng.
Trong 9T 2026, tổng thông lượng giảm 8% YoY, một phần được bù đắp bởi mức tăng 4% của giá dịch vụ trung bình chung lên 4.210 đồng/kg.
Biên lợi nhuận hoạt động vẫn thấp hơn năm trước, trong khi thu nhập tài chính cao hơn hỗ trợ lợi nhuận:
Biên LN gộp quý 3 nhích lên 79,3% từ mức 79,1% trong quý 2 nhưng vẫn thấp hơn mức 80,5% của quý 3/2025. Biên LN từ HĐKD nhìn chung ổn định so với quý trước ở mức 74,2%, so với 75,6% cùng kỳ năm trước. Chi phí SG&A giảm 6% YoY, thấp hơn mức giảm 9% của doanh thu, khiến tỷ lệ SG&A/doanh thu tăng nhẹ so với cùng kỳ. Trong 9T, biên LN gộp và biên LN từ HĐKD đều giảm nhẹ so với cùng kỳ, lần lượt xuống 78,9% và 73,7%.
Thu nhập tài chính ròng và thu nhập khác tăng 11% QoQ và 61% YoY lên 31 tỷ đồng. Trong đó, thu nhập tài chính gộp, hoàn toàn đến từ lãi tiền gửi ngân hàng trong quý 3, tăng 15% QoQ và 85% YoY lên 34 tỷ đồng, chủ yếu nhờ lãi suất cao hơn (bình quân 7,7% trong quý 3 so với 7,0% trong quý 2 và 5,4% trong quý 3/2025). Thu nhập tài chính cao hơn giúp hạn chế mức giảm LNST sau lợi ích CĐTS so với cùng kỳ ở mức 5%, trong khi LN từ HĐKD giảm 10%.
Nhận định chung:
Kết quả 9T nhìn chung phù hợp với dự báo của chúng tôi, đạt 73% dự báo cả năm. Do đó, chúng tôi kỳ vọng mức điều chỉnh dự báo lợi nhuận là không đáng kể, trong khi chờ rà soát đầy đủ hơn.
Hình 1: KQKD quý 3 và 9T 2026 của SCS
Đơn vị: tỷ đồng | Quý 3 | Quý 2 | Quý 3 | QoQ | YoY | 9T | 9T | YoY | Dự báo 2026 | 9T so với |
Thông lượng hàng hóa (tấn) | 70.817 | 61.974 | 63.189 | 2% | -11% | 202.185 | 186.056 | -8% | 258.451 | 72% |
Quốc tế | 58.793 | 50.163 | 51.408 | 2% | -13% | 162.599 | 148.349 | -9% | 207.207 | 72% |
Nội địa | 12.024 | 11.811 | 11.781 | 0% | -2% | 39.586 | 37.707 | -5% | 51.244 | 74% |
Giá dịch vụ trung bình (đồng/kg) | 4.156 | 4.220 | 4.216 | 0% | 1% | 4.044 | 4.210 | 4% | 4.233 | 99% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Doanh thu thuần | 312 | 279 | 284 | 2% | -9% | 870 | 835 | -4% | 1.166 | 72% |
Nhà ga hàng hóa hàng không | 294 | 262 | 266 | 2% | -9% | 818 | 783 | -4% | 1.094 | 72% |
Khác | 17 | 18 | 18 | 1% | 3% | 52 | 52 | 0% | 72 | 72% |
Lợi nhuận gộp | 251 | 221 | 225 | 2% | -10% | 700 | 660 | -6% | 920 | 72% |
Chi phí SG&A | 15 | 14 | 14 | 6% | -6% | 45 | 44 | -4% | 71 | 61% |
LN từ HĐKD | 236 | 207 | 211 | 2% | -10% | 655 | 616 | -6% | 849 | 73% |
Thu nhập tài chính ròng và khác | 19 | 28 | 31 | 11% | 61% | 50 | 79 | 60% | 100 | 79% |
LNTT | 255 | 235 | 242 | 3% | -5% | 705 | 695 | -1% | 949 | 73% |
Thuế TNDN | -51 | -48 | -48 | 0% | -6% | -142 | -140 | -1% | -190 | 74% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 204 | 187 | 194 | 4% | -5% | 563 | 555 | -1% | 760 | 73% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên LN gộp | 80,5% | 79,1% | 79,3% |
|
| 80,5% | 78,9% |
| 78,9% |
|
SG&A/doanh thu | 4,9% | 4,8% | 5,1% |
|
| 5,2% | 5,2% |
| 6,1% |
|
Biên LN từ HĐKD | 75,6% | 74,3% | 74,2% |
|
| 75,3% | 73,7% |
| 72,8% |
|
Thuế suất hiệu dụng | 20,0% | 20,4% | 19,8% |
|
| 20,1% | 20,2% |
| 20,0% |
|
Biên LN ròng | 65,5% | 67,1% | 68,3% |
|
| 64,7% | 66,4% |
| 65,1% |
|
Nguồn: SCS, Vietcap.
Hình 2: Cơ cấu giá vốn hàng bán ước tính của SCS
Đơn vị: tỷ đồng | Quý 3 | Quý 2 | Quý 3 | QoQ | YoY | 9T | 9T | YoY |
Nhân công | 26 | 21 | 24 | 12% | -7% | 69 | 70 | 1% |
Nguyên vật liệu, văn phòng | 0 | 0 | 0 | N.M. | N.M. | 0 | 0 | N.M. |
Khấu hao | 10 | 10 | 10 | 0% | 1% | 31 | 31 | 1% |
Thuê ngoài | 25 | 27 | 25 | -8% | -1% | 69 | 75 | 8% |
Khác | 0 | 0 | 0 | N.M. | N.M. | 0 | 0 | N.M. |
Tổng | 61 | 58 | 59 | 1% | -3% | 169 | 176 | 4% |
Nguồn: SCS, Vietcap.
Hình 3: Cơ cấu chi phí SG&A và giá vốn hàng bán của SCS
Đơn vị: tỷ đồng | Quý 3 | Quý 2 | Quý 3 | QoQ | YoY | 9T | 9T | YoY |
Nhân công | 33 | 28 | 31 | 11% | -7% | 91 | 91 | 0% |
Nguyên vật liệu, văn phòng | 1 | 1 | 1 | -21% | -20% | 3 | 3 | -15% |
Khấu hao | 12 | 12 | 12 | 0% | 1% | 35 | 35 | 1% |
Thuê ngoài | 25 | 27 | 25 | -8% | -1% | 71 | 77 | 8% |
Khác | 5 | 4 | 4 | 14% | -3% | 14 | 13 | -5% |
Tổng | 76 | 72 | 73 | 2% | -4% | 215 | 220 | 2% |
Nguồn: SCS, Vietcap.
Powered by Froala Editor