toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

SCS - Thu nhập tài chính tăng bù đắp cho thông lượng hàng hóa suy yếu; nhìn chung phù hợp kỳ vọng - Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp •

22/10/2026

CTCP Dịch vụ Hàng hóa Sài Gòn (SCS) đã công bố KQKD quý 3/2026 như sau:

- Doanh thu thuần: 284 tỷ đồng (+2% QoQ, -9% YoY).

-  LNST sau lợi ích CĐTS: 194 tỷ đồng (+4% QoQ, -5% YoY).

-  Tổng thông lượng hàng hóa: 63.189 tấn (+2% QoQ; -11% YoY).

-  Hàng hóa quốc tế: 51.408 tấn (+2% QoQ; -13% YoY).

-  Hàng hóa nội địa: 11.781 tấn (nhìn chung đi ngang so với quý trước; -2% YoY).

KQKD 9T 2026:

-  Doanh thu thuần: 835 tỷ đồng (-4% YoY; đạt 72% dự báo năm 2026 của chúng tôi).

-  LNST sau lợi ích CĐTS: 555 tỷ đồng (-1% YoY; đạt 73% dự báo năm 2026 của chúng tôi).

-  Tổng thông lượng hàng hóa: 186.056 tấn (-8% YoY; đạt 72% dự báo năm 2026 của chúng tôi).

-  Hàng hóa quốc tế: 148.349 tấn (-9% YoY; đạt 72% dự báo năm 2026 của chúng tôi).

-  Hàng hóa nội địa: 37.707 tấn (-5% YoY; đạt 74% dự báo năm 2026 của chúng tôi).

Thông lượng hàng hóa quốc tế tiếp tục suy yếu so với cùng kỳ, một phần được bù đắp bởi giá dịch vụ trung bình cao hơn:

Doanh thu thuần quý 3 tăng 2% QoQ nhưng giảm 9% YoY. Tổng thông lượng hàng hóa tăng 2% QoQ, được dẫn dắt bởi hàng hóa quốc tế (+2%), trong khi thông lượng hàng hóa nội địa nhìn chung đi ngang. Tuy nhiên, mức giảm thông lượng so với cùng kỳ mở rộng lên 11%, từ mức 8% trong quý 2, chủ yếu do hàng hóa quốc tế giảm (-13% YoY). Chúng tôi cho rằng sự suy yếu kéo dài của hàng hóa quốc tế chủ yếu xuất phát từ căng thẳng tại Trung Đông. Giá dịch vụ trung bình chung nhìn chung đi ngang so với quý trước ở mức 4.216 đồng/kg và tăng 1% YoY, qua đó bù đắp một phần mức giảm thông lượng. 

Trong 9T 2026, tổng thông lượng giảm 8% YoY, một phần được bù đắp bởi mức tăng 4% của giá dịch vụ trung bình chung lên 4.210 đồng/kg.

Biên lợi nhuận hoạt động vẫn thấp hơn năm trước, trong khi thu nhập tài chính cao hơn hỗ trợ lợi nhuận:

Biên LN gộp quý 3 nhích lên 79,3% từ mức 79,1% trong quý 2 nhưng vẫn thấp hơn mức 80,5% của quý 3/2025. Biên LN từ HĐKD nhìn chung ổn định so với quý trước ở mức 74,2%, so với 75,6% cùng kỳ năm trước. Chi phí SG&A giảm 6% YoY, thấp hơn mức giảm 9% của doanh thu, khiến tỷ lệ SG&A/doanh thu tăng nhẹ so với cùng kỳ. Trong 9T, biên LN gộp và biên LN từ HĐKD đều giảm nhẹ so với cùng kỳ, lần lượt xuống 78,9% và 73,7%.

Thu nhập tài chính ròng và thu nhập khác tăng 11% QoQ và 61% YoY lên 31 tỷ đồng. Trong đó, thu nhập tài chính gộp, hoàn toàn đến từ lãi tiền gửi ngân hàng trong quý 3, tăng 15% QoQ và 85% YoY lên 34 tỷ đồng, chủ yếu nhờ lãi suất cao hơn (bình quân 7,7% trong quý 3 so với 7,0% trong quý 2 và 5,4% trong quý 3/2025). Thu nhập tài chính cao hơn giúp hạn chế mức giảm LNST sau lợi ích CĐTS so với cùng kỳ ở mức 5%, trong khi LN từ HĐKD giảm 10%.

Nhận định chung:

Kết quả 9T nhìn chung phù hợp với dự báo của chúng tôi, đạt 73% dự báo cả năm. Do đó, chúng tôi kỳ vọng mức điều chỉnh dự báo lợi nhuận là không đáng kể, trong khi chờ rà soát đầy đủ hơn.

Hình 1: KQKD quý 3 và 9T 2026 của SCS

Đơn vị: tỷ đồng

Quý 3 
2025

Quý 2 
2026

 Quý 3 
2026 

 QoQ 

 YoY 

9T 
2025

9T 
2026

YoY

Dự báo 2026

9T so với 
dự báo 2026

Thông lượng hàng hóa (tấn)

70.817

61.974

63.189

2%

-11%

202.185

186.056

-8%

258.451

72%

    Quốc tế

58.793

50.163

51.408

2%

-13%

162.599

148.349

-9%

207.207

72%

    Nội địa

12.024

11.811

11.781

0%

-2%

39.586

37.707

-5%

51.244

74%

Giá dịch vụ trung bình (đồng/kg)

4.156

4.220

4.216

0%

1%

4.044

4.210

4%

4.233

99%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Doanh thu thuần

312

279

284

2%

-9%

870

835

-4%

1.166

72%

    Nhà ga hàng hóa hàng không

294

262

266

2%

-9%

818

783

-4%

1.094

72%

    Khác

17

18

18

1%

3%

52

52

0%

72

72%

Lợi nhuận gộp

251

221

225

2%

-10%

700

660

-6%

920

72%

Chi phí SG&A

15

14

14

6%

-6%

45

44

-4%

71

61%

LN từ HĐKD

236

207

211

2%

-10%

655

616

-6%

849

73%

Thu nhập tài chính ròng và khác

19

28

31

11%

61%

50

79

60%

100

79%

LNTT

255

235

242

3%

-5%

705

695

-1%

949

73%

Thuế TNDN

-51

-48

-48

0%

-6%

-142

-140

-1%

-190

74%

LNST sau lợi ích CĐTS

204

187

194

4%

-5%

563

555

-1%

760

73%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biên LN gộp

80,5%

79,1%

79,3%

 

 

80,5%

78,9%

 

78,9%

 

SG&A/doanh thu

4,9%

4,8%

5,1%

 

 

5,2%

5,2%

 

6,1%

 

Biên LN từ HĐKD

75,6%

74,3%

74,2%

 

 

75,3%

73,7%

 

72,8%

 

Thuế suất hiệu dụng

20,0%

20,4%

19,8%

 

 

20,1%

20,2%

 

20,0%

 

Biên LN ròng

65,5%

67,1%

68,3%

 

 

64,7%

66,4%

 

65,1%

 

Nguồn: SCS, Vietcap.

 

Hình 2: Cơ cấu giá vốn hàng bán ước tính của SCS

Đơn vị: tỷ đồng

Quý 3 
2025

Quý 2 
2026

 Quý 3 
2026 

 QoQ 

 YoY 

9T 
2025

9T 
2026

YoY

Nhân công

26

21

24

12%

-7%

69

70

1%

Nguyên vật liệu, văn phòng 

0

0

0

N.M.

N.M.

0

0

N.M.

Khấu hao

10

10

10

0%

1%

31

31

1%

Thuê ngoài

25

27

25

-8%

-1%

69

75

8%

Khác

0

0

0

N.M.

N.M.

0

0

N.M.

Tổng

61

58

59

1%

-3%

169

176

4%

Nguồn: SCS, Vietcap.

 

Hình 3: Cơ cấu chi phí SG&A và giá vốn hàng bán của SCS

Đơn vị: tỷ đồng

Quý 3 
2025

Quý 2 
2026

 Quý 3 
2026 

 QoQ 

 YoY 

9T 
2025

9T 
2026

YoY

Nhân công

33

28

31

11%

-7%

91

91

0%

Nguyên vật liệu, văn phòng 

1

1

1

-21%

-20%

3

3

-15%

Khấu hao

12

12

12

0%

1%

35

35

1%

Thuê ngoài

25

27

25

-8%

-1%

71

77

8%

Khác

5

4

4

14%

-3%

14

13

-5%

Tổng

76

72

73

2%

-4%

215

220

2%

Nguồn: SCS, Vietcap.

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/scs-higher-financial-income-cushions-softer-cargo-volumes-broadly-in-line-earnings-flash