CTCP Dịch vụ Hàng hóa Sài Gòn (SCS) đã công bố KQKD quý 4/2025:
KQKD quý 4/2025:
- Doanh thu thuần: 327 tỷ đồng (+5% QoQ; +11% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 188 tỷ đồng (-8% QoQ; +11% YoY).
- Tổng thông lượng hàng hóa: 76.658 tấn (+8% QoQ; +5% YoY).
- Hàng hóa quốc tế: 61.729 tấn (+5% QoQ; +7% YoY).
- Hàng hóa trong nước: 14.929 tấn (+24% QoQ; -3% YoY).
KQKD cả năm 2025:
- Doanh thu thuần: 1.197 tỷ đồng (+15% YoY; hoàn thành 100% dự báo năm 2025 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 751 tỷ đồng (+8% YoY; hoàn thành 97% dự báo năm 2025 của chúng tôi).
- Tổng thông lượng hàng hóa: 278.843 tấn (+4% YoY; hoàn thành 98% dự báo cả năm của chúng tôi).
- Hàng hóa quốc tế: 224.328 tấn (+9% YoY; hoàn thành 99% dự báo cả năm của chúng tôi).
- Hàng hóa trong nước: 54.515 tấn (-12% YoY; hoàn thành 96% dự báo cả năm của chúng tôi).
Doanh thu quý 4 duy trì tăng trưởng tích cực, được thúc đẩy đồng thời bởi thay đổi trong sản lượng và giá dịch vụ trung bình:
Doanh thu thuần quý 4 tăng 5% QoQ, được hỗ trợ bởi tổng thông lượng hàng hóa tăng 8% QoQ, dù giá dịch vụ trung bình giảm 3% QoQ. Việc giá dịch vụ trung bình giảm phản ánh sự thay đổi trong cơ cấu thông lượng, khi hàng hóa trong nước với giá thấp tăng mạnh 24% QoQ, cao hơn đáng kể so với mức tăng 5% QoQ của hàng hóa quốc tế với giá cao. Chúng tôi ước tính giá dịch vụ trung bình của hàng hóa quốc tế cao gấp khoảng 4 lần so với hàng hóa trong nước. So với cùng kỳ, doanh thu tăng 11% YoY, được hỗ trợ bởi tổng thông lượng hàng hóa tăng 5% và giá dịch vụ trung bình cải thiện 7% (cũng chủ yếu đến từ hiệu ứng cơ cấu sản lượng).
Đối với hoạt động kinh doanh, đà phục hồi QoQ của hàng hóa trong nước là tín hiệu tích cực, tuy nhiên xuất phát từ mức cơ sở thấp và sản lượng vẫn giảm YoY. Quan trọng hơn, hàng hóa quốc tế tiếp tục ghi nhận tăng trưởng tốt cả QoQ và YoY, phản ánh hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam duy trì khả quan trong quý 4/2025. Diễn biến này tiếp tục củng cố cho quan điểm rằng Việt Nam vẫn đang hưởng lợi từ mức thuế quan đối ứng của Mỹ tương đối thấp hơn so với các quốc gia trong khu vực.
Đối với cả năm, doanh thu tăng 15% YoY, được thúc đẩy bởi sản lượng tăng 4% và giá dịch vụ trung bình tăng 11%, trong đó mức tăng của giá dịch vụ trung bình chủ yếu đến từ thay đổi trong cơ cấu thông lượng – nhìn chung phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi.
Biên lợi nhuận quý 4 giảm QoQ do chi phí thưởng cuối năm, nhưng vẫn tăng YoY:
Biên lợi nhuận từ HĐKD trong quý 4 giảm từ 75,6% xuống 65,7% QoQ, chủ yếu do chi phí hoạt động tăng mạnh. Chi phí bán hàng & quản lý (SG&A) tăng 54% QoQ, trong khi giá vốn hàng bán (COGS) tăng 46% QoQ, nhiều khả năng phản ánh chi phí thưởng cuối năm, khiến cả chi phí SG&A và thành phần chi phí lao động trong COGS tăng. Chúng tôi cũng ghi nhận diễn biến tương tự trong quý 4 năm 2024. Tuy vậy, xét theo YoY, biên lợi nhuận từ HĐKD quý 4 cải thiện khoảng ~5 điểm %, do tổng chi phí hoạt động giảm 3% YoY trong khi doanh thu tăng 11% (chi tiết tại Hình 2).
Đối với cả năm, biên lợi nhuận từ HĐKD tăng từ 70,4% lên 72,7% YoY, phản ánh chi phí SG&A tinh gọn hơn (với tỷ lệ chi phí SG&A/doanh thu giảm YoY) và biên lợi nhuận gộp cải thiện nhờ giá dịch vụ trung bình tăng YoY.
Nhận định chung: Do LNST sau lợi ích CĐTS năm 2025 nhìn chung phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi, chúng tôi nhận thấy không có thay đổi nào đáng kể đối với dự báo hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
Hình 1: KQKD trong năm 2025 của SCS
Tỷ đồng | Q4 2024 | Q3 2025 | Q4 2025 | QoQ | YoY | 2024 | 2025 | YoY | Dự báo | Năm 2025/ |
Thông lượng hàng hóa (tấn) | 73.070 | 70.817 | 76.658 | 8% | 5% | 267.368 | 278.843 | 4% | 283.671 | 98% |
Quốc tế | 57.632 | 58.793 | 61.729 | 5% | 7% | 205.140 | 224.328 | 9% | 227.044 | 99% |
Trong nước | 15.438 | 12.024 | 14.929 | 24% | -3% | 62.228 | 54.515 | -12% | 56.627 | 96% |
Giá dịch vụ trung bình (VND/kg) | 3.788 | 4.156 | 4.035 | -3% | 7% | 3.627 | 4.041 | 11% | 3.960 | 102% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Doanh thu thuần | 294 | 312 | 327 | 5% | 11% | 1.037 | 1.197 | 15% | 1.193 | 100% |
Cảng hàng hóa hàng không | 277 | 294 | 309 | 5% | 12% | 970 | 1.127 | 16% | 1.123 | 100% |
Khác | 17 | 17 | 18 | 2% | 2% | 67 | 70 | 4% | 70 | 100% |
Lợi nhuận gộp | 207 | 251 | 238 | -5% | 15% | 801 | 939 | 17% | 966 | 97% |
Chi phí bán hàng & quản lý (SG&A) | 29 | 15 | 24 | 54% | -18% | 71 | 69 | -3% | 64 | 108% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 178 | 236 | 215 | -9% | 20% | 730 | 870 | 19% | 902 | 96% |
Thu nhập tài chính | 14 | 19 | 20 | 5% | 48% | 53 | 70 | 32% | 62 | 113% |
LNTT | 192 | 255 | 235 | -8% | 22% | 783 | 940 | 20% | 964 | 98% |
Thuế doanh nghiệp | -22 | -51 | -47 | -8% | 115% | -90 | -189 | 110% | -193 | 98% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 170 | 204 | 188 | -8% | 11% | 693 | 751 | 8% | 771 | 97% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên LN gộp | 70,4% | 80,5% | 72,9% |
|
| 77,2% | 78,5% |
| 80,9% |
|
SG&A | 9,7% | 4,9% | 7,2% |
|
| 6,9% | 5,7% |
| 5,4% |
|
Biên LN từ HĐKD | 60,7% | 75,6% | 65,7% |
|
| 70,4% | 72,7% |
| 75,6% |
|
Thuế hiệu dụng | 11,3% | 20,0% | 19,9% |
|
| 11,5% | 20,1% |
| 20,0% |
|
Biên LN ròng | 57,9% | 65,5% | 57,5% |
|
| 66,8% | 62,8% |
| 64,6% |
|
Nguồn: SCS, Vietcap
Hình 2: Cơ cấu chi phí SG&A + COGS của SCS
Tỷ đồng | Q4 2024 | Q3 2025 | Q4 2025 | QoQ | YoY | 2024 | 2025 | YoY |
Chi phí lao động | 66 | 33 | 67 | 102% | 2% | 142 | 159 | 11% |
Vật tư, văn phòng | 2 | 1 | 1 | 29% | -42% | 6 | 5 | -28% |
Khấu hao | 12 | 12 | 12 | 0% | 0% | 45 | 46 | 3% |
Thuê ngoài | 28 | 25 | 27 | 6% | -5% | 93 | 98 | 5% |
Khấu hao | 8 | 5 | 5 | 11% | -32% | 21 | 19 | -8% |
Tổng cộng | 116 | 76 | 112 | 48% | -3% | 307 | 327 | 6% |
Nguồn: SCS, Vietcap
Powered by Froala Editor