CTCP Đường Quảng Ngãi (QNS) đã công bố KQKD quý 3/2026 với doanh thu thuần đạt 3,07 nghìn tỷ đồng (+15% YoY), LNTT đạt 529 tỷ đồng (+20,1% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 449 tỷ đồng (+18,1% YoY). Lợi nhuận gộp tăng 25% YoY lên mức 1,09 nghìn tỷ đồng, tương ứng biên lợi nhuận gộp đạt 35,3% (cao hơn so với mức 32,4% ghi nhận trong quý 3/2025). Sữa đậu nành tiếp tục là động lực thúc đẩy lợi nhuận cốt lõi, trong khi đà suy giảm LNTT của mảng đường đã chậm lại. Trong 9 tháng đầu năm 2026 (9T 2026), doanh thu thuần đã tăng 16% YoY lên mức 9,1 nghìn tỷ đồng, LNTT tăng 9% YoY (đạt 1,64 nghìn tỷ đồng) và LNST sau lợi ích CĐTS tăng 7% YoY (đạt 1.407 tỷ đồng), nhìn chung sát với kỳ vọng của chúng tôi.
* Mảng sữa đậu nành: Doanh thu quý 3/2026 tăng 24% YoY lên mức 1,63 nghìn tỷ đồng; lợi nhuận gộp tăng 34% YoY lên mức 788 tỷ đồng; và LNTT tăng 24% YoY lên mức 255 tỷ đồng. Kết quả này chủ yếu được thúc đẩy bởi mức tăng 16% của sản lượng bán (đạt 85 triệu lít), cùng với mức tăng xấp xỉ 6% của giá bán trung bình. Trong 9T 2026, doanh thu mảng sữa đậu nành đã tăng 22% YoY, nhờ sản lượng bán tăng 13% và giá bán trung bình tăng 8%.
* Mảng đường: Doanh thu quý 3/2026 giảm 8% YoY xuống còn 871 tỷ đồng; lợi nhuận gộp gần như đi ngang ở mức 192 tỷ đồng (+1% YoY); trong khi LNTT giảm 15% YoY xuống mức 130 tỷ đồng. Ngoài ra, sản lượng bán chỉ tăng 3% (đạt 62.000 tấn), trong khi giá bán trung bình giảm khoảng 11%. Trong 9T 2026, doanh thu mảng đường đã tăng 8% YoY, do mức tăng 25% của sản lượng bán đã bù đắp cho tác động tiêu cực từ mức giảm 14% của giá bán trung bình.
KQKD quý 3 và 9T 2026 của QNS
Tỷ đồng | Q3 | Q3 | Q3 2026 | 9T | 9T | 9T 2026 | 9T 2026/ |
Doanh thu | 2.685 | 3.073 | 14,5% | 7.872 | 9.125 | 15,9% | 84,1% |
Sữa hạt | 1.318 | 1.633 | 23,9% | 3.596 | 4.373 | 21,6% |
|
Đường | 946 | 871 | -7,9% | 2.635 | 2.836 | 7,6% |
|
Khác(1) | 421 | 569 | 35,1% | 1.641 | 1.916 | 16,8% |
|
Lợi nhuận gộp | 871 | 1.086 | 24,7% | 2.573 | 3.144 | 22,2% |
|
Sữa hạt | 590 | 788 | 33,6% | 1.570 | 2.105 | 34,1% |
|
Đường | 191 | 192 | 0,7% | 581 | 541 | -6,8% |
|
Khác(1) | 90 | 106 | 6,9% | 422 | 498 | 17,8% |
|
SG&A | 495 | 671 | 35,6% | 1.225 | 1.765 | 44,1% |
|
LN từ HĐKD | 376 | 415 | 10,6% | 1.348 | 1.379 | 2,3% |
|
LNTT | 441 | 529 | 20,1% | 1.499 | 1.639 | 9,3% |
|
LNST-CĐTS | 381 | 450 | 18,1% | 1.319 | 1.407 | 6,7% | 64,1% |
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên LN gộp | 32,4% | 35,3% |
| 32,7% | 34,5% |
|
|
Sữa hạt | 44,8% | 48,3% |
| 43,7% | 48,1% |
|
|
Đường | 20,2% | 22,0% |
| 22,0% | 19,1% |
|
|
Biên LN từ HĐKD | 14,0% | 13,5% |
| 17,1% | 15,1% |
|
|
Biên LN ròng | 14,2% | 14,6% |
| 16,8% | 15,4% |
|
|
Nguồn: QNS, dự báo của Vietcap
Powered by Froala Editor