- CTCP Đường Quảng Ngãi (QNS) công bố KQKD nửa đầu năm 2026 (6T 2026) với doanh thu đạt 6,1 nghìn tỷ đồng (+17% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 958 tỷ đồng (+2% YoY), lần lượt hoàn thành 57% và 44% dự báo cả năm của chúng tôi. LNST sau lợi ích CĐTS quý 2/2026 đạt 567 tỷ đồng (+4% YoY), cải thiện so với mức đi ngang trong quý 1. Kết quả này nhìn chung phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi.
- Sữa đậu nành: Doanh thu quý 2/2026 tăng 19% YoY lên 1,6 nghìn tỷ đồng, nhờ sản lượng tăng 9% và giá bán trung bình (ASP) tăng 6%, tiếp tục duy trì xu hướng chuyển dịch sang dòng sản phẩm cao cấp Veyo. Biên lợi nhuận gộp đạt 47,5%, tăng 4,1 điểm % YoY, dù giảm nhẹ so với mức 48,9% trong quý 1 do sự thay đổi cơ cấu sản phẩm theo mùa. Mức cải thiện tích cực của biên lợi nhuận giúp lợi nhuận gộp của phân khúc này tăng 31% YoY.
- Đường: Doanh thu quý 2/2026 tăng 8% YoY lên 1,0 nghìn tỷ đồng nhờ sản lượng tiêu thụ tăng 24%, mặc dù ASP giảm khoảng 13% YoY xuống còn khoảng 15.600 đồng/kg. Biên lợi nhuận gộp cải thiện từ mức 16,1% lên 19,4% trong quý 1, nhưng vẫn thấp hơn 2,9 điểm % so với mức 22,3% của quý 2/2025 do giá bán thực tế thấp hơn tiếp tục gây áp lực lên khả năng sinh lời. Lợi nhuận gộp của phân khúc giảm 6% YoY xuống 200 tỷ đồng.
- Biên lợi nhuận gộp hợp nhất tăng 2,5 điểm % YoY lên 35,5% trong quý 2, nhờ mức đóng góp từ biên lợi nhuận mảng sữa đậu nành, qua đó nâng biên lợi nhuận gộp 6T 2026 lên mức 34,0% (+1,2 điểm % YoY).
- Tuy nhiên, chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp (SG&A) tăng mạnh 49% YoY trong quý 2 (đạt 585 tỷ đồng so với 393 tỷ đồng trong cùng kỳ), phản ánh (1) chi phí quảng cáo & khuyến mãi (A&P) ở mức cao nhằm hỗ trợ các đợt ra mắt sản phẩm mới và mở rộng kênh phân phối, cũng như (2) chi phí logistics tăng cao do giá nhiên liệu tăng.
- Điều này đã kìm hãm đà tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuống chỉ còn +2% YoY, dù lợi nhuận gộp tăng trưởng tích cực. LNST sau lợi ích CĐTS 6T 2026 đạt 958 tỷ đồng (+2% YoY), hoàn thành 44% dự báo cả năm của chúng tôi.
KQKD sơ bộ 6T 2026 của QNS
Tỷ đồng | Q2 | Q1 | Q2 | Q2 2026 | Q2 2026 | 6T | 6T | 6T 2026 | KQ 6T 2026/ |
Doanh thu | 2.918 | 2.763 | 3.289 | 13% | 19% | 5.187 | 6.052 | 17% | 57% |
Sữa hạt | 1.341 | 1.139 | 1.601 | 19% | 41% | 2.278 | 2.740 | 20% | 60% |
Đường | 955 | 934 | 1.031 | 8% | 10% | 1.689 | 1.965 | 16% | 50% |
Khác(1) | 622 | 691 | 656 | 5% | -5% | 1.220 | 1.347 | 10% | 62% |
Lợi nhuận gộp | 963 | 888 | 1.169 | 21% | 32% | 1.702 | 2.057 | 21% | 63% |
Sữa hạt | 582 | 557 | 760 | 31% | 36% | 980 | 1.317 | 34% | 73% |
Đường | 213 | 150 | 200 | -6% | 33% | 390 | 350 | -10% | 35% |
Khác(1) | 169 | 181 | 209 | 24% | 15% | 332 | 390 | 17% | 86% |
SG&A | 393 | 509 | 585 | 49% | 15% | 730 | 1.094 | 50% | 68% |
LN từ HĐKD | 570 | 379 | 584 | 2% | 54% | 972 | 963 | -1% | 46% |
LN ngoài HĐKD | 51 | 68 | 80 | 57% | 18% | 87 | 148 | 70% | 22% |
LNTT | 621 | 447 | 664 | 7% | 49% | 1.059 | 1.111 | 5% | 40% |
LNST-CĐTS | 546 | 391 | 567 | 4% | 45% | 938 | 958 | 2% | 44% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên LN gộp | 33,0% | 32,1% | 35,5% | +2,5 điểm % |
| 32,8% | 34,0% | +1,2 điểm % |
|
Sữa hạt | 43,4% | 48,9% | 47,5% | +4,1 điểm % |
| 43,0% | 48,1% | +5,0 điểm % |
|
Đường | 22,3% | 16,1% | 19,4% | -2,9 điểm % |
| 23,1% | 17,8% | -5,3 điểm % |
|
Biên LN từ HĐKD | 19,5% | 13,7% | 17,8% | -1,8 điểm % |
| 18,7% | 15,9% | -2,8 điểm % |
|
Biên LN ròng | 18,7% | 14,2% | 17,2% | -1,5 điểm % |
| 18,1% | 15,8% | -2,3 điểm % |
|
Nguồn: QNS, Vietcap. Số liệu doanh thu và sản lượng sơ bộ đã bao gồm các giao dịch nội bộ. (1) bao gồm bia, bánh kẹo, nước khoáng, và nhà máy điện sinh khối.
Powered by Froala Editor