- Tổng Công ty cổ phần Vận tải Dầu khí (PVT) đã công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 4,2 nghìn tỷ đồng (+50% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 319 tỷ đồng (+48% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 32% YoY lên mức 274 tỷ đồng. Tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu được thúc đẩy bởi: (1) mức tăng 31% YoY của lợi nhuận gộp mảng vận tải, nhờ sự gia tăng của công suất đội tàu và giá cước vận tải, (2) mức tăng 32% YoY của doanh thu tài chính, và (3) mức tăng mạnh của thu nhập khác ròng, lên mức 56 tỷ đồng (so với 9 tỷ đồng trong quý 1/2025), đây là khoản thu nhập bồi thường liên quan đến các tàu bị ảnh hưởng tại Eo biển Hormuz theo các thỏa thuận cho thuê tàu định hạn/hợp tác (theo bộ phận quan hệ nhà đầu tư của PVT). Các yếu tố này đã góp phần bù đắp cho mức tăng 26% YoY của chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Doanh thu vận tải tăng 26% YoY, trong khi lợi nhuận gộp mảng này tăng 31% YoY. Kết quả này chủ yếu được hỗ trợ bởi đóng góp trọn vẹn từ các tàu được mua trong năm 2025 (tương đương với mức tăng 22% về tổng trọng tải DWT), cùng với đà tăng của cước vận tải tàu chở dầu toàn cầu. Trong quý 1/2026, mức cước tham chiếu của các tàu chở dầu Aframax/MR/Handymax lần lượt tăng 60%/24%/13% YoY.
- Doanh thu quý 1 và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo hoàn thành lần lượt 23% và 21% dự báo cả năm của chúng tôi (nhìn chung phù hợp với kỳ vọng), do mức tăng đối với cước tàu chở dầu dự kiến sẽ được phản ánh đầy đủ hơn từ quý 2/2026 trở đi. Chúng tôi lưu ý rằng tính đến ngày 23/04/2026, mức cước tàu chở dầu bình quân từ đầu quý 2/2026 đến nay đã ghi nhận mức tăng đáng kể: cước tàu Aframax (tàu chở dầu thô) tăng lên 60.000 USD/ngày (+25% QoQ; +104% YoY), cước tàu chở dầu tầm trung (MR) đạt 32.300 USD/ngày (+29% QoQ; +64% YoY), và cước tàu chở hóa chất tăng lên mức 29.000 USD/ngày (+30% QoQ; +58% YoY). Đáng chú ý, PVT cũng đã ký được hợp đồng mới cho tàu chở dầu thô Apollo với mức cước khoảng 70.000 USD/ngày, cao hơn 75% so với mức cũ (khoảng 40.000 USD/ngày).
- Chúng tôi duy trì khuyến nghị MUA đối với PVT với giá mục tiêu là 30.800 đồng/cổ phiếu. Vui lòng tham khảo Báo cáo Cập nhật của chúng tôi để biết thêm chi tiết.
Hình 1: KQKD quý 1/2026 của PVT
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q1 2026 | YoY | % dự báo |
Doanh thu | 2.790 | 4.177 | 50% | 23% |
Vận tải | 2.229 | 2.798 | 26% | 23% |
FSO, thương mại & khác | 560 | 1.379 | 146% | 22% |
Lợi nhuận gộp | 493 | 613 | 24% | 19% |
Vận tải | 419 | 549 | 31% | 19% |
FSO, thương mại & khác | 74 | 64 | -13% | 22% |
Chi phí bán hàng | -3 | -4 | 44% | 28% |
Chi phí quản lý doanh nghiệp | -93 | -117 | 26% | 20% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 397 | 492 | 24% | 19% |
Doanh thu tài chính | 67 | 89 | 32% | 27% |
Chi phí tài chính | -134 | -143 | 6% | 24% |
Trong đó: Chi phí lãi vay | -109 | -115 | 6% | 24% |
Lãi/lỗ từ công ty liên kết | 5 | 6 | 14% | 27% |
Thu nhập/lỗ khác ròng | 9 | 56 | 538% | 60% |
LNTT | 344 | 500 | 45% | 21% |
LNST | 277 | 387 | 40% | 20% |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 215 | 319 | 48% | 21% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi | 208 | 274 | 32% | 19% |
EBITDA | 907 | 1.097 | 21% | 21% |
|
|
| Δ điểm % |
|
Biên lợi nhuận gộp | 17,7% | 14,7% | -3,0 |
|
Biên LN từ HĐKD | 14,2% | 11,8% | -2,5 |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 7,7% | 7,6% | -0,1 |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi | 7,5% | 6,6% | -0,9 |
|
Nguồn: PVT, Vietcap. Lưu ý: LNSt sau lợi ích CĐTS cốt lõi loại trừ thu nhập/lỗ khác ròng.
Hình 2: Tổng hợp giá cước tàu trong quý 1/2026
nghìn USD/ngày | Q1 2026 | QoQ | YoY | 4T 2026* | YoY |
Aframax - Tàu chở dầu thô | 47,8 | 34% | 60% | 50,9 | 74% |
Medium Range (MR) - Tàu chở sản phẩm dầu | 25,1 | 17% | 24% | 26,9 | 34% |
Handymax - Tàu chở hóa chất | 22,3 | 13% | 13% | 23,9 | 24% |
Nguồn: Alibra, Bloomberg, Vietcap (Lưu ý: Mức bình quân từ đầu kỳ đến nay; dữ liệu cập nhật đến ngày 29/04/2026)
Powered by Froala Editor