- KQKD quý 4/2025: Tổng CTCP Vận tải Dầu khí (PVT) báo cáo doanh thu đạt 4,5 nghìn tỷ đồng (+37% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 267 tỷ đồng (+28% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 52% YoY lên 244 tỷ đồng. Lợi nhuận phục hồi nhờ (1) lợi nhuận gộp từ mảng vận tải tăng 26% YoY và (2) chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 10% YoY, giúp bù đắp cho (3) thu nhập khác giảm xuống 29 tỷ đồng (-52% YoY) và (4) mảng FSO, thương mại & khác giảm so với cùng kỳ.
- Mảng vận tải là động lực chính cho lợi nhuận trong quý 4. Kết quả này chủ yếu được hỗ trợ bởi hiệu suất khai thác cao hơn từ các tàu mới mua trong năm 2024–2025 (8 tàu trong năm 2024 và 4 tàu trong 9T 2025). Điều này giúp bù đắp đà giảm của giá cước thuê tàu toàn cầu (Aframax/MR/Handymax lần lượt 0%/-6%/-17% trong quý 4).
- KQKD năm 2025: PVT ghi nhận doanh thu 16,0 nghìn tỷ đồng (+37% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1,0 nghìn tỷ đồng (-5% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 964 tỷ đồng (+2% YoY). Mặc dù doanh thu tăng trưởng mạnh nhờ (1) mở rộng đội tàu bao gồm đóng góp cả năm từ 8 tàu mua trong năm 2024 (tương ứng mức tăng 29% YoY tổng trọng tải đội tàu) và đóng góp gia tăng từ 7 tàu mua trong năm 2025 (tương ứng mức tăng thêm 22% YoY trọng tải), lợi nhuận cả năm bị hạn chế bởi (2) biên lợi nhuận gộp chung giảm 6,2 điểm % YoY do giá cước tàu thấp hơn (Aframax/MR/Handymax giảm lần lượt 29%/27%/29% trong năm 2025), và (3) chi phí khấu hao tăng 14% YoY.
- Kết quả năm 2025 phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi, với LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi lần lượt hoàn thành 104% và 102% các dự báo cả năm. Chúng tôi nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với các dự báo lợi nhuận, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Chúng tôi hiện có khuyến nghị KHẢ QUAN với giá mục tiêu 24.100 đồng/cổ phiếu đối với PVT như đã đề cập trong Báo cáo Cập nhật tháng 1/2026.
Hình 1: KQKD quý 4 và năm 2025 của PVT
Tỷ đồng | Q4 2024 | Q4 2025 | YoY | 2024 | 2025 | YoY | % dự báo 2025 của Vietcap |
Doanh thu | 3.268 | 4.480 | 37% | 11.732 | 16.049 | 37% | 103% |
Vận tải | 2.470 | 2.775 | 12% | 9.204 | 9.882 | 7% | 103% |
FSO, thương mại & khác | 798 | 1.705 | 114% | 2.528 | 6.166 | 144% | 102% |
Lợi nhuận gộp | 576 | 670 | 16% | 2.444 | 2.342 | -4% | 98% |
Vận tải | 487 | 614 | 26% | 2.108 | 2.061 | -2% | 100% |
FSO, thương mại & khác | 88 | 57 | -36% | 336 | 281 | -16% | 88% |
Chi phí bán hàng | -6 | -4 | -38% | -17 | -14 | -16% | 89% |
Chi phí quản lý doanh nghiệp | -198 | -178 | -10% | -489 | -531 | 9% | 103% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 371 | 488 | 31% | 1.938 | 1.798 | -7% | 97% |
Doanh thu tài chính | 99 | 79 | -20% | 307 | 321 | 5% | 100% |
Chi phí tài chính | -171 | -162 | -5% | -574 | -579 | 1% | 90% |
Trong đó: Chi phí lãi vay | -115 | -115 | 0% | -418 | -435 | 4% | 84% |
Lãi/lỗ từ công ty liên kết | 3 | 6 | 114% | 17 | 21 | 30% | 99% |
Thu nhập khác ròng | 60 | 29 | -52% | 180 | 93 | -48% | 124% |
LNST | 268 | 345 | 29% | 1.469 | 1.330 | -9% | 102% |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 209 | 267 | 28% | 1.093 | 1.038 | -5% | 104% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi | 161 | 244 | 52% | 948 | 964 | 2% | 102% |
EBITDA | 944 | 1.022 | 8% | 3.926 | 3.852 | -2% | 95% |
|
|
| Δ |
|
| Δ |
|
Biên lợi nhuận gộp | 17,6% | 15,0% | -2,7 | 20,8% | 14,6% | -6,2 |
|
Biên LN từ HĐKD | 11,4% | 10,9% | -0,5 | 16,5% | 11,2% | -5,3 |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 6,4% | 5,9% | -0,4 | 9,3% | 6,5% | -2,8 |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi | 4,9% | 5,4% | +0,5 | 8,1% | 6,0% | -2,1 |
|
Nguồn: PVT, Vietcap. Lưu ý: LNSt sau lợi ích CĐTS cốt lõi loại trừ thu nhập/lỗ khác ròng.
Hình 2: Tổng hợp giá cước tàu trong năm 2025
nghìn USD/ngày | Q4 2025 | QoQ | YoY | Q4 2025 so với 2021 (trước xung đột Nga – Ukraine) | 2025 | YoY |
Aframax | 35,7 | 15% | 0% | 1,8x | 31,5 | -29% |
Medium Range (MR) | 21,4 | 11% | -6% | 1,5x | 20,1 | -27% |
Handymax | 19,6 | 8% | -17% | 1,6x | 18,9 | -29% |
Nguồn: Alibra, Bloomberg, Vietcap (Lưu ý: Chúng tôi sử dụng giá cước tàu Aframax làm chuẩn cho tàu dầu thô, MR cho tàu dầu sản phẩm, và Handymax cho tàu hóa chất)
Powered by Froala Editor