- Chúng tôi cho rằng sẽ không có thay đổi đáng kể đối với dự báo lợi nhuận năm 2026, dù vẫn cần chờ thêm các đánh giá chi tiết. Doanh thu, LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 9 tháng đầu năm (9T 2026) lần lượt hoàn thành 75%, 72% và 72% dự báo cả năm của chúng tôi. Lợi nhuận gộp mảng vận tải nhìn chung phù hợp với dự báo, trong khi mức doanh thu tài chính cao hơn kỳ vọng giúp bù đắp cho kết quả lợi nhuận gộp thấp hơn dự kiến của mảng FSO, thương mại & khác. Nhìn chung, chúng tôi vẫn sẽ giữ nguyên các dự báo trong Báo cáo cập nhật PVT gần nhất (ngày 14/10/2026), và duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN đối với PVT (với giá mục tiêu là 28.500 đồng/cổ phiếu).
- Mảng vận tải tiếp tục là động lực lợi nhuận chính. Lợi nhuận gộp mảng vận tải quý 3/2026 tăng 38% YoY, trong khi lợi nhuận gộp 9T tăng 55% YoY, qua đó đưa biên lợi nhuận gộp của mảng này trong 9T lên 23,2%, từ mức 20,2% trong 9T 2025. Kết quả này được hỗ trợ bởi (1) giá cước cho thuê tàu chở dầu tăng đáng kể, với mức cước tham chiếu của tàu Aframax/MR/Handymax lần lượt tăng 93%/52%/44% YoY trong quý 3/2026 và 81%/42%/35% YoY trong 9T 2026; và (2) đóng góp từ các tàu được mua trong năm 2025, giúp tổng trọng tải đội tàu (DWT) của PVT tăng 22% YoY, cùng với mức tăng thêm 3,8% về tổng trọng tải đội tàu từ đầu năm 2026 đến nay
- Doanh thu 9T 2026 đạt 15,5 nghìn tỷ đồng (+34% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1.272 tỷ đồng (+65% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 66% YoY lên 1.198 tỷ đồng. Tăng trưởng lợi nhuận mạnh chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) lợi nhuận gộp mảng vận tải tăng 55% YoY, nhờ giá cước cho thuê tàu chở dầu toàn cầu tăng và đóng góp từ các tàu được mua trong năm 2025 (tổng trọng tải DWT tăng 22% trong năm 2025) và năm 2026 (tổng trọng tải DWT tăng 3,8% từ đầu năm đến nay); (2) doanh thu tài chính tăng 20% YoY; và (3) thu nhập khác ròng tăng 45% YoY, chủ yếu phản ánh các khoản bồi thường liên quan đến tàu bị ảnh hưởng bởi gián đoạn tại Eo biển Hormuz theo các thỏa thuận hợp tác (pool) và cho thuê tàu định hạn. Những yếu tố tích cực này bù đắp cho mức giảm 25% YoY của lợi nhuận gộp mảng FSO, thương mại & khác và mức tăng 8% YoY của chi phí lãi vay.
- Doanh thu quý 3/2026 đạt 5,6 nghìn tỷ đồng (+27% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 375 tỷ đồng (+42% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 58% YoY lên 362 tỷ đồng.Tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 38% YoY của lợi nhuận gộp mảng vận tải; (2) mức tăng 19% YoY của lợi nhuận gộp mảng FSO, thương mại & khác; và (3) mức tăng 17% YoY doanh thu tài chính. Những yếu tố tích cực này giúp bù đắp cho mức tăng 9% YoY của chi phí lãi vay.
Hình 1: KQKD quý 3 & 9T 2026 của PVT
Tỷ đồng | Q3 | Q3 | YoY | 9T | 9T | YoY | % dự báo |
Doanh thu | 4.419 | 5.610 | 27% | 11.569 | 15.525 | 34% | 75% |
Vận tải | 2.504 | 3.515 | 40% | 7.103 | 9.582 | 35% | 75% |
FSO, thương mại & khác | 1.916 | 2.095 | 9% | 4.465 | 5.943 | 33% | 75% |
Lợi nhuận gộp | 584 | 794 | 36% | 1.672 | 2.399 | 43% | 69% |
Vận tải | 529 | 728 | 38% | 1.434 | 2.220 | 55% | 69% |
FSO, thương mại & khác | 55 | 66 | 19% | 238 | 179 | -25% | 63% |
Chi phí bán hàng & tiếp thị | -4 | -5 | 21% | -10 | -15 | 50% | 76% |
Chi phí quản lý doanh nghiệp | -141 | -156 | 11% | -352 | -375 | 7% | 67% |
Lợi nhuận từ HĐKD (EBIT) | 439 | 633 | 44% | 1.309 | 2.008 | 53% | 69% |
Doanh thu tài chính | 90 | 105 | 17% | 242 | 289 | 20% | 83% |
Chi phí tài chính | -142 | -146 | 3% | -416 | -429 | 3% | 71% |
Trong đó: chi phí lãi vay | -107 | -117 | 9% | -320 | -346 | 8% | 73% |
Lãi/lỗ từ công ty liên kết | 5 | 5 | -6% | 16 | 18 | 14% | 84% |
Thu nhập/lỗ khác ròng | 43 | 16 | -62% | 65 | 93 | 45% | 73% |
LNTT | 436 | 613 | 41% | 1.215 | 1.980 | 63% | 71% |
LNST | 349 | 489 | 40% | 985 | 1.582 | 61% | 71% |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 263 | 375 | 42% | 772 | 1.272 | 65% | 72% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi | 229 | 362 | 58% | 720 | 1.198 | 66% | 72% |
EBITDA | 945 | 1.225 | 30% | 2.890 | 3.892 | 35% | 71% |
|
|
| Δ |
|
| Δ |
|
Biên lợi nhuận gộp | 13,2% | 14,1% | +0,9 | 14,5% | 15,5% | +1,0 |
|
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 9,9% | 11,3% | +1,3 | 11,3% | 12,9% | +1,6 |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 6,0% | 6,7% | +0,7 | 6,7% | 8,2% | +1,5 |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi | 5,2% | 6,5% | +1,3 | 6,2% | 7,7% | +1,5 |
|
Nguồn: PVT, Vietcap. Lưu ý: LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi loại trừ thu nhập/lỗ khác ròng.
Hình 2: Tổng hợp giá cước tàu chở dầu trong quý 3 & 9T 2026
Nghìn USD/ngày | Q3 | Q3 | YoY | 9T | 9T | YoY |
Aframax - Giá cước tàu chở dầu thô | 31,0 | 59,7 | 92,8% | 30,1 | 54,4 | 80,7% |
Medium Range (MR) - Giá cước tàu chở dầu sản phẩm | 19,2 | 29,3 | 52,4% | 19,7 | 28,1 | 42,3% |
Handymax - Giá cước tàu chở hóa chất | 18,1 | 26,1 | 43,9% | 18,7 | 25,3 | 35,2% |
Nguồn: Alibra, Bloomberg, Vietcap (Lưu ý: Bình quân đến thời điểm hiện tại)
Powered by Froala Editor