toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

PVT - LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 6T 2026 tăng 64% YoY nhờ giá cước tàu chở dầu tăng và đội tàu mở rộng; cao hơn nhẹ so với kỳ vọng - Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp

29/07/2026

* Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 của chúng tôi, dù cần đánh giá chi tiết hơn, do LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo và cốt lõi 6T 2026 lần lượt hoàn thành 58% và 56% dự báo cả năm của chúng tôi. Lợi nhuận gộp mảng vận tải và EBITDA nhìn chung phù hợp với dự báo của chúng tôi, trong khi lợi nhuận vượt kỳ vọng chủ yếu đến từ chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính thấp hơn dự kiến. 

Doanh thu 6T 2026 đạt 9,9 nghìn tỷ đồng (+39% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 872 tỷ đồng (+72% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 64% YoY lên 804 tỷ đồng. Tăng trưởng lợi nhuận tích cực chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 56% YoY của lợi nhuận gộp mảng vận tải, nhờ giá cước cho thuê tàu chở dầu toàn cầu tăng và đóng góp từ các tàu được mua trong năm 2025, (2) mức tăng 19% YoY của doanh thu tài chính, và (3) mức tăng mạnh của thu nhập khác ròng lên 85 tỷ đồng (+314% YoY), chủ yếu phản ánh khoản bồi thường liên quan đến các tàu bị ảnh hưởng tại Eo biển Hormuz theo các thỏa thuận hợp tác (pool) và cho thuê tàu định hạn. Các yếu tố này đã bù đắp cho mức giảm 16% YoY của lợi nhuận gộp mảng FSO, thương mại & khác và mức tăng 7% YoY của chi phí lãi vay.

KQKD quý 2/2026 tích cực, với doanh thu đạt 5,7 nghìn tỷ đồng (+32% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 553 tỷ đồng (+89% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 87% YoY lên 530 tỷ đồng. Tăng trưởng lợi nhuận tích cực chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 77% YoY của lợi nhuận gộp mảng vận tải, (2) mức tăng 9% YoY của doanh thu tài chính, và (3) mức tăng của thu nhập khác ròng lên 29 tỷ đồng (+147% YoY). Các yếu tố này đã bù đắp cho mức giảm 18% YoY của lợi nhuận gộp mảng FSO, thương mại & khác và mức tăng 9% YoY của chi phí lãi vay.

Mảng vận tải là động lực lợi nhuận chính. Lợi nhuận gộp mảng vận tải quý 2 tăng mạnh 77% YoY lên 880 tỷ đồng, giúp biên lợi nhuận gộp mở rộng lên 28,4% từ mức 21,0% trong quý 2/2025. Kết quả này được hỗ trợ bởi (1) giá cước cho thuê tàu chở dầu tăng đáng kể, với mức cước tham chiếu của tàu Aframax/MR/Handymax lần lượt tăng 89%/51%/50% YoY, và (2) đóng góp từ các tàu được mua trong năm 2025, giúp tổng trọng tải DWT của đội tàu PVT tăng 22% YoY.

Hình 1: KQKD quý 2 và 6T 2026 của PVT

Tỷ đồng

Q2
 2025

Q2
 2026

YoY

6T
 2025

6T
 2026

YoY

% dự báo 2026

Doanh thu

4.321

5.715

32%

7.110

9.892

39%

54%

  Vận tải

2.375

3.093

30%

4.604

5.891

28%

49%

  FSO, thương mại & khác

1.985

2.623

32%

2.546

4.001

57%

65%

Lợi nhuận gộp

595

959

61%

1.088

1.572

44%

49%

  Vận tải

498

880

77%

918

1.428

56%

49%

  FSO, thương mại & khác

97

79

-18%

170

143

-16%

50%

Chi phí bán hàng

-3

-6

94%

-6

-10

69%

66%

Chi phí quản lý doanh nghiệp

-118

-109

-8%

-211

-226

7%

39%

Lợi nhuận từ HĐKD (EBIT)

474

844

78%

871

1.336

53%

52%

Doanh thu tài chính

85

92

9%

152

181

19%

56%

Chi phí tài chính

-141

-138

-2%

-275

-280

2%

47%

  Trong đó: Chi phí lãi vay

-105

-114

9%

-213

-229

7%

48%

Lãi/lỗ từ công ty liên kết

5

7

34%

10

13

24%

61%

Thu nhập/lỗ khác ròng

12

29

147%

20

85

314%

91%

LNTT

435

834

92%

779

1.334

71%

55%

LNST

359

678

89%

636

1.066

68%

55%

LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo

293

553

89%

508

872

72%

58%

LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi

283

530

87%

491

804

64%

56%

EBITDA

978

1.449

48%

1.886

2.546

35%

50%

 

 

 

Δ
 điểm %

 

 

Δ
 điểm %

 

Biên lợi nhuận gộp

13,6%

16,8%

+3,1

15,2%

15,9%

+0,7

91%

Biên LN từ HĐKD

10,9%

14,8%

+3,9

12,2%

13,5%

+1,3

95%

Biên LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo

6,7%

9,7%

+3,0

7,1%

8,8%

+1,7

106%

Biên LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi

6,5%

9,3%

+2,8

6,9%

8,1%

+1,3

103%

Nguồn: PVT, Vietcap. Lưu ý: LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi loại trừ thu nhập/lỗ khác ròng

Hình 2: Tổng hợp giá cước tàu trong quý 2 và 6T 2026

nghìn USD/ngày

Q2
 2025

Q2
 2026

YoY

6T
 2025

6T
 2026

YoY

Aframax - Tàu chở dầu thô

29,3

55,5

89,3%

29,6

51,7

74,4%

Medium Range (MR) - Tàu chở sản phẩm dầu

19,7

29,8

51,3%

20,0

27,4

37,5%

Handymax - Tàu chở hóa chất

18,3

27,5

50,3%

19,0

24,9

31,0%

Nguồn: Alibra, Bloomberg, Vietcap (Lưu ý: Mức bình quân từ đầu kỳ đến nay)

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/pvt-core-h1-2026-npat-mi-up-64-yoy-on-stronger-tanker-rates-fleet-expansion-slightly-above-expectations-earnings-flash