• Tổng CTCP Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PVS) báo cáo KQKD quý 4/2025 với doanh thu đạt 9,6 nghìn tỷ đồng (-1% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 806 tỷ đồng (+84% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 523 tỷ đồng (+96% YoY). Lợi nhuận ròng tăng mạnh chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) lợi nhuận gộp mảng cơ khí & xây dựng (M&C) tăng mạnh, nhờ biên lợi nhuận gộp tăng, đạt 5,5% (+5,4 điểm % YoY), và (2) chi phí quản lý doanh nghiệp (G&A) giảm mạnh (-63% YoY), do hoàn nhập 247 tỷ đồng dự phòng liên quan đến tiền thuê đất tại Sao Mai – Bến Đình, so với trích lập dự phòng 98 tỷ đồng trong quý 4/2024. Các yếu tố tích cực này đã vượt qua (3) thu nhập tài chính ròng giảm (-32% YoY), (4) thu nhập từ liên doanh FSO/FPSO giảm (-18% YoY), và (5) thu nhập khác giảm mạnh (-81% YoY).
• Trong cả năm 2025, PVS ghi nhận doanh thu đạt 32,6 nghìn tỷ đồng (+37% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1,8 nghìn tỷ đồng (+70% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng gấp đôi YoY, đạt mức 1,7 nghìn tỷ đồng. Lợi nhuận ròng trong cả năm tăng mạnh được hỗ trợ bởi (1) lợi nhuận gộp M&C tăng 5,1 lần, khi doanh thu M&C tăng 57% YoY và biên lợi nhuận gộp cải thiện lên mức 2,7% (so với 0,8% trong năm 2024), và (2) thu nhập tài chính tăng (+63% YoY), được hỗ trợ bởi lãi tỷ giá tích cực trong bối cảnh doanh thu bằng đồng USD tăng và tỷ giá USD/VND tăng. Các yếu tố này đã bù đắp cho mức giảm trong thu nhập từ liên doanh FSO/FPSO (-3% YoY) và chi phí G&A tăng 3% YoY.
• Chúng tôi ghi nhận tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo cho năm 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết. LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi năm 2025 lần lượt đạt 132% và 110% dự báo cả năm của chúng tôi. Kết quả cao hơn kỳ vọng chủ yếu đến từ biên lợi nhuận M&C tốt hơn dự kiến và chi phí G&A thấp hơn dự kiến (do hoàn nhập dự phòng đối với Sao Mai – Bến Đình), bù đắp cho thu nhập tài chính ròng và thu nhập từ liên doanh FSO/FPSO thấp hơn dự kiến.
• Chúng tôi ghi nhận tiềm năng điều chỉnh tăng giả định biên lợi nhuận M&C cho năm 2026 (hiện tại là 2,0%), khi ngay cả với cách tiếp cận trích lập dự phòng rất thận trọng, mảng M&C vẫn ghi nhận biên lợi nhuận cao, ở mức 5,5%. Dự phòng bảo hành công trình tăng 230 tỷ đồng QoQ (-51% YoY), đạt 3,0 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2025. Các khoản dự phòng bổ sung chủ yếu bao gồm Lô B EPCI#1 (38 tỷ đồng), Lô B EPCI#2 (80 tỷ đồng) và Dự án Lạc Đà Vàng (27 tỷ đồng), cùng các dự án khác. Tổng mức trích lập trong năm xấp xỉ 1,1 nghìn tỷ đồng (2,6 lần YoY), tương đương khoảng 5,3% doanh thu M&C cả năm, so với 3,2% năm 2024 và mức trung vị lịch sử khoảng 2% trong giai đoạn 2012–2024.
• Mặc dù lãi tỷ giá ròng năm 2025 đạt khoảng 500 tỷ đồng, thấp hơn kỳ vọng, chúng tôi duy trì dự báo cho năm 2026 ở mức 400 tỷ đồng, khi PVS có khả năng đã hoãn ghi nhận một phần lãi tỷ giá sang năm 2026. Tại ĐHCĐ bất thường tháng 11/2025, PVS cho biết chỉ 60% tổng lãi tỷ giá đã được ghi nhận tính đến 9T 2025 (521 tỷ đồng). Trong quý 4/2025, chỉ 27 tỷ đồng được ghi nhận, đưa cả năm lên 548 tỷ đồng, tương đương 63% mức ước tính tại ĐHCĐ bất thường. Diễn biến này phản ánh khả năng ghi nhận chưa hết lãi tỷ giá trong năm 2025, qua đó có thể hỗ trợ lợi nhuận cho năm 2026, dù còn chờ đánh giá thêm.
Hình 1: KQKD trong quý 4 và năm 2025 của PVS
Tỷ đồng | Q4 2024 | Q4 2025 | YoY | 2024 | 2025 | YoY | % dự báo 2025 của Vietcap |
Doanh thu | 9.669 | 9.553 | -1% | 23.770 | 32.556 | 37% | 96% |
Lợi nhuận gộp | 233 | 787 | 239% | 1.065 | 1.809 | 70% | 120% |
Chi phí bán hàng & marketing | -30 | -39 | 29% | -95 | -110 | 16% | 108% |
Chi phí quản lý | -496 | -185 | -63% | -1.235 | -1.275 | 3% | 88% |
Lợi nhuận từ HĐKD | -294 | 563 | N.M | -265 | 424 | NM | N.M. |
Thu nhập tài chính thuần | 195 | 132 | -32% | 569 | 927 | 63% | 85% |
Chi phí tài chính thuần | 7 | -41 | N.M. | -217 | -128 | -41% | 114% |
Thu nhập từ liên doanh FSO/FPSO | 216 | 177 | -18% | 864 | 834 | -3% | 95% |
Lãi/lỗ ngoài HĐKD ròng khác | 571 | 107 | -81% | 603 | 98 | NM | N.M. |
LNTT | 695 | 938 | 35% | 1.553 | 2.156 | 39% | 120% |
LNST | 548 | 950 | 73% | 1.255 | 1.899 | 51% | 135% |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 439 | 806 | 84% | 1.068 | 1.819 | 70% | 132% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi (*) | 267 | 523 | 96% | 876 | 1.736 | 98% | 110% |
Nguồn: PVS, Vietcap. Lưu ý: (*) LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi không bao gồm tác động của chi phí dự phòng cho sự cố kỹ thuật tại FSO MV12 và chi phí dự phòng cho rủi ro chấm dứt hợp đồng của kho nổi FPSO Lam Sơn. Chúng tôi coi chi phí/lợi nhuận từ trích lập/hoàn nhập dự phòng bảo hành M&C (ghi nhận vào phần lợi nhuận khác) là một khoản mục cốt lõi, vì đây là hoạt động cốt lõi đối với bất kỳ nhà thầu nào. Chúng tôi cũng loại trừ tác động của lỗ tỷ giá.
Hình 2: Chi tiết doanh thu, lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận gộp của PVS trong quý 4 và năm 2025
Tỷ đồng | Q4 2024 | Q4 2025 | YoY | 2024 | 2025 | YoY | % dự báo 2025 của Vietcap |
Doanh thu | 9.669 | 9.553 | -1% | 23.770 | 32.556 | 37% | 96% |
Tàu dịch vụ (OSV) | 539 | 504 | -7% | 2.160 | 1.840 | -15% | 104% |
Dịch vụ quản lý FPSO/FSO | 642 | 763 | 19% | 2.369 | 2.792 | 18% | 102% |
Khảo sát Địa chấn & ROV | 106 | 145 | 37% | 507 | 559 | 10% | 100% |
Căn cứ cảng dịch vụ | 486 | 522 | 7% | 1.550 | 1.994 | 29% | 107% |
Cơ khí & xây dựng (M&C) | 6.961 | 6.321 | -9% | 13.770 | 21.625 | 57% | 91% |
Vận hành & Bảo dưỡng (O&M) | 779 | 1.077 | 38% | 2.767 | 3.167 | 14% | 109% |
Khác | 157 | 223 | 42% | 646 | 581 | -10% | 120% |
LN gộp | 233 | 787 | 239% | 1.065 | 1.809 | 70% | 120% |
Tàu dịch vụ (OSV) | 56 | 89 | 58% | 223 | 299 | 34% | 113% |
Dịch vụ quản lý FPSO/FSO | 34 | 49 | 45% | 133 | 158 | -10% | 104% |
Khảo sát Địa chấn & ROV | 28 | 34 | 19% | 58 | 109 | 87% | 115% |
Căn cứ cảng dịch vụ | 96 | 133 | 39% | 310 | 398 | 28% | 107% |
Cơ khí & xây dựng (M&C) | 8 | 351 | 4239% | 116 | 592 | 409% | 142% |
Vận hành & Bảo dưỡng (O&M) | 39 | 55 | 42% | 154 | 131 | -15% | 90% |
Khác | -29 | 77 | N.M. | 71 | 122 | 73% | 217% |
|
|
| Δđiểm % |
|
| Δđiểm % |
|
Biên LN gộp | 2,4% | 8,2% | 5,8 | 4,5% | 5,6% | 1,1 |
|
Tàu dịch vụ (OSV) | 10,5% | 17,7% | 7,3 | 10,3% | 16,3% | 5,9 |
|
Dịch vụ quản lý FPSO/FSO | 5,3% | 6,5% | 1,2 | 27,2% | 20,8% | -6,5 |
|
Khảo sát Địa chấn & ROV | 26,8% | 23,2% | -3,6 | 11,4% | 19,4% | 8,0 |
|
Căn cứ cảng dịch vụ | 19,8% | 25,6% | 5,7 | 20,0% | 20,0% | 0,0 |
|
Cơ khí & xây dựng (M&C) | 0,1% | 5,5% | 5,4 | 0,8% | 2,7% | 1,9 |
|
Vận hành & Bảo dưỡng (O&M) | 4,9% | 5,1% | 0,1 | 5,6% | 4,1% | -1,4 |
|
Khác | -18,5% | 34,5% | 53,0 | 10,9% | 21,0% | 10,0 |
|
Nguồn: PVS, Vietcap.
Powered by Froala Editor