- Tổng Công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PVS) đã công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 8,7 nghìn tỷ đồng (+45% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 416 tỷ đồng (+25% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 33% YoY lên mức 418 tỷ đồng. Tăng trưởng lợi nhuận ròng chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) mức tăng gấp 10 lần của lợi nhuận gộp mảng M&C, nhờ biên lợi nhuận gộp tăng lên mức 9,1% (+7,9 điểm % YoY). Các yếu tố tích cực này vượt trội so với các tác động từ (2) mức tăng mạnh của chi phí bán hàng (+13,5 lần YoY), chủ yếu đến từ khoản trích lập dự phòng 282 tỷ đồng, (3) mức giảm 37% YoY của thu nhập tài chính thuần, và (4) mức giảm 27% YoY của lợi nhuận từ liên doanh FSO/FPSO (một phần do mức giảm của hiệu suất hoạt động, vì phải thực hiện đợt bảo dưỡng lớn).
- Biên lợi nhuận gộp mảng cơ khí & xây dựng (M&C) đạt mức cao nhất kể từ năm 2019, qua đó cho thấy tiềm năng tăng đối với dự báo biên lợi nhuận gộp M&C cả năm hiện tại của chúng tôi (3,0%). Biên lợi nhuận gộp mảng M&C tăng mạnh lên mức 9,1% trong quý 1/2026 (so với 1,2% trong quý 1/2025; +3,6 điểm % QoQ), mà chúng tôi cho rằng đến từ sự cải thiện đối với hiệu quả triển khai các dự án điện gió ngoài khơi và sự gia tăng đóng góp từ dự án Lô B. Sự cải thiện này diễn ra bất chấp việc công ty tiếp tục trích lập dự phòng, với tổng mức dự phòng bảo hành tăng 742 tỷ đồng QoQ (gấp 5 lần YoY), qua đó, đưa tổng số dư dự phòng lên 3,9 nghìn tỷ đồng vào cuối quý 1/2026.
- Chi phí bán hàng tăng mạnh lên mức 307 tỷ đồng trong quý 1/2026 (so với 23 tỷ đồng trong quý 1/2025), chủ yếu do khoản trích lập dự phòng 282 tỷ đồng, mà chúng tôi cho rằng liên quan đến khoản dự phòng bảo hành ngắn hạn của mảng M&C. Chúng tôi lưu ý rằng dự phòng ngắn hạn đã tăng 454 tỷ đồng QoQ, qua đó cho thấy một phần dự phòng đã được ghi nhận vào chi phí bán hàng, trong khi phần còn lại được ghi nhận vào mảng M&C.
- Kết quả quý 1 phù hợp với kỳ vọng, do đó, chúng tôi nhận thấy không có sự thay đổi đáng kể đối với các dự báo hiện tại của chúng tôi. LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi trong quý 1 đều lần lượt hoàn thành 22% dự báo cả năm của chúng tôi. Lợi nhuận gộp mảng M&C và mức tăng trưởng biên lợi nhuận cao hơn kỳ vọng nhiều khả năng sẽ bù đắp cho đóng góp thấp hơn kỳ vọng từ thu nhập tài chính và thu nhập từ liên doanh.
- Chúng tôi duy trì khuyến nghị MUA đối với PVS với giá mục tiêu là 58.100 đồng/cổ phiếu. Vui lòng tham khảo Báo cáo Cập nhật gần nhất của chúng tôi để biết thêm chi tiết.
Hình 1: KQKD quý 1/2026 của PVS
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q1 2026 | YoY | % dự báo |
Doanh thu | 6.014 | 8.699 | 45% | 21% |
Lợi nhuận gộp | 257 | 855 | 233% | 37% |
Chi phí bán hàng & marketing | -23 | -307 | 1253% | 211% |
Chi phí quản lý | -373 | -316 | -15% | 22% |
Lợi nhuận từ HĐKD | -138 | 232 | N.M | 33% |
Thu nhập tài chính thuần | 340 | 215 | -37% | 24% |
Chi phí tài chính thuần | -34 | -72 | 114% | 55% |
Thu nhập từ liên doanh FSO/FPSO | 213 | 157 | -27% | 18% |
Lãi/lỗ ròng khác | 3 | -3 | -219% | -2% |
LNTT | 384 | 528 | 38% | 21% |
LNST | 300 | 435 | 45% | 22% |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 332 | 416 | 25% | 22% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi (*) | 313 | 418 | 33% | 22% |
Nguồn: PVS, Vietcap. Lưu ý: (*) LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi không bao gồm tác động của chi phí dự phòng cho sự cố kỹ thuật tại FSO MV12 và chi phí dự phòng cho rủi ro chấm dứt hợp đồng của kho nổi FPSO Lam Sơn. Chúng tôi coi chi phí/lợi nhuận từ trích lập/hoàn nhập dự phòng bảo hành M&C (ghi nhận vào phần lợi nhuận khác) là một khoản mục cốt lõi, vì đây là hoạt động cốt lõi đối với bất kỳ nhà thầu nào. Chúng tôi cũng loại trừ tác động của lỗ tỷ giá.
Hình 2: Chi tiết doanh thu, lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận gộp của PVS trong quý 1 2026
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q1 2026 | YoY | % dự báo |
Doanh thu | 6.014 | 8.699 | 45% | 21% |
Tàu dịch vụ (OSV) | 478 | 640 | 34% | 32% |
Dịch vụ quản lý FPSO/FSO | 622 | 695 | 12% | 23% |
Khảo sát Địa chấn & ROV | 87 | 45 | -49% | 7% |
Căn cứ cảng dịch vụ | 322 | 454 | 41% | 22% |
Cơ khí & xây dựng (M&C) | 4.018 | 5.911 | 47% | 20% |
Vận hành & Bảo dưỡng (O&M) | 402 | 705 | 75% | 21% |
Khác | 84 | 249 | 198% | 41% |
LN gộp | 257 | 855 | 233% | 37% |
Tàu dịch vụ (OSV) | 60 | 109 | 80% | 33% |
Dịch vụ quản lý FPSO/FSO | 31 | 44 | 39% | 25% |
Khảo sát Địa chấn & ROV | 9 | 1 | -93% | 1% |
Căn cứ cảng dịch vụ | 83 | 117 | 41% | 28% |
Cơ khí & xây dựng (M&C) | 48 | 538 | 1027% | 60% |
Vận hành & Bảo dưỡng (O&M) | 23 | 23 | -2% | 7% |
Khác | 2 | 24 | 948% | 34% |
|
|
| Δ điểm % |
|
Biên LN gộp | 4,3% | 9,8% | 5,6 |
|
Tàu dịch vụ (OSV) | 12,6% | 17,0% | 4,4 |
|
Dịch vụ quản lý FPSO/FSO | 5,0% | 6,3% | 1,2 |
|
Khảo sát Địa chấn & ROV | 10,6% | 1,5% | -9,1 |
|
Căn cứ cảng dịch vụ | 25,6% | 25,7% | 0,1 |
|
Cơ khí & xây dựng (M&C) | 1,2% | 9,1% | 7,9 |
|
Vận hành & Bảo dưỡng (O&M) | 5,8% | 3,2% | -2,6 |
|
Khác | 2,7% | 9,6% | 6,9 |
|
Nguồn: PVS, Vietcap.
Powered by Froala Editor