toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

PVS - LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 9T giảm 26% YoY do lãi tỷ giá ròng giảm; KQKD nhìn chung thấp hơn kỳ vọng - Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp •

28/10/2026

  • Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo 9T 2026 đã hoàn thành 58% dự báo cả năm của chúng tôi, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi hoàn thành 50%. KQKD thấp hơn kỳ vọng chủ yếu do (1) lãi tỷ giá ròng thấp hơn dự kiến; (2) chi phí bán hàng cao hơn dự kiến do tăng trích lập dự phòng cho bảo hành dự án; và (3) thu nhập từ các liên doanh FSO/FPSO thấp hơn dự kiến. Những yếu tố bất lợi này lấn át tác động tích cực từ mức lợi nhuận gộp cao hơn dự kiến, đặc biệt là tại mảng cơ khí & xây lắp (M&C), và dịch vụ tàu kỹ thuật dầu khí. Chúng tôi kỳ vọng lợi nhuận cốt lõi sẽ tăng mạnh hơn trong quý 4 khi doanh thu mảng M&C được ghi nhận nhiều hơn về cuối năm.
  • Lợi nhuận gộp 9T của mảng M&C vượt kỳ vọng, hoàn thành 91% dự báo năm 2026 của chúng tôi, với biên lợi nhuận gộp trung bình đạt 7,7% (so với dự báo cả năm của chúng tôi là 5%). Ngoài ra, PVS vẫn chưa ghi nhận khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành nào trong 9T (so với khả năng hoàn nhập dự phòng tiềm năng là 635 tỷ đồng, đã được chia sẻ tại buổi họp gặp gỡ nhà đầu tư tháng 6/2026, và cũng là mức dự báo hiện tại của chúng tôi). Điều này có thể giúp bù đắp cho mức chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (SG&A) cao hơn kỳ vọng.
  • Trong 9T 2026, PVS đã ghi nhận doanh thu đạt 27,9 nghìn tỷ đồng (+21% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1,26 nghìn tỷ đồng (+25% YoY). Chúng tôi ước tính LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đã đạt 904 tỷ đồng (-26% YoY). Mức sụt giảm của LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi chủ yếu do (1) lãi tỷ giá ròng giảm mạnh từ 488 tỷ đồng trong 9T 2025 xuống còn 43 tỷ đồng; và (2) thu nhập từ các liên doanh FSO/FPSO giảm 33% YoY, chủ yếu do hai kho nổi FSO/FPSO phải thực hiện bảo dưỡng lớn và phát sinh các khoản điều chỉnh chênh lệch tỷ giá khi quy đổi báo cáo tài chính do tỷ giá USD/VND giảm. Các yếu tố này lấn át sự phục hồi rõ nét của hoạt động kinh doanh, với lợi nhuận từ HĐKD đạt 502 tỷ đồng (so với mức lỗ 137 tỷ đồng trong 9T 2025). Sự cải thiện của lợi nhuận từ HĐKD chủ yếu được hỗ trợ bởi (1) doanh thu mảng M&C tăng 13% YoY nhờ tiếp tục triển khai các dự án lớn; và (2) chi phí bán hàng giảm 20% YoY, dù tổng chi phí trích lập dự phòng ngắn hạn và dài hạn trong 9T 2026 đạt 1,10 nghìn tỷ đồng (tương đương 6,3% doanh thu mảng M&C), so với 940 tỷ đồng trong 9T 2025 (6,1% doanh thu mảng M&C). Chênh lệch giữa lợi nhuận báo cáo và lợi nhuận cốt lõi gần như hoàn toàn đến từ khoản thu nhập bồi thường 453 tỷ đồng được ghi nhận trong quý 2/2026 do hủy hợp đồng EPC điện gió ngoài khơi. Khoản này đưa thu nhập khác thuần lên 456 tỷ đồng (so với mức lỗ 12 tỷ đồng trong 9T 2025).
  • Trong quý 3/2026, PVS đã ghi nhận doanh thu đạt 10,6 nghìn tỷ đồng (+10% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 315 tỷ đồng (-3% YoY). Chúng tôi ước tính LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 316 tỷ đồng (-12% YoY). Lợi nhuận sau thuế giảm chủ yếu do (1) hoạt động ngoại hối chuyển từ ghi nhận lãi thuần 129 tỷ đồng trong quý 3/2025 sang lỗ thuần 97 tỷ đồng trong quý 3/2026, phản ánh việc đồng VND tăng giá so với USD trong quý; và (2) thu nhập từ các liên doanh FSO/FPSO giảm 54% YoY do hai tàu FSO/FPSO trải qua đợt bảo dưỡng lớn và các khoản điều chỉnh quy đổi tỷ giá phát sinh khi VND tăng giá so với USD. Các yếu tố này lấn át sự phục hồi của lợi nhuận từ HĐKD lên 355 tỷ đồng (so với mức lỗ 23 tỷ đồng trong quý 3/2025), nhờ lợi nhuận gộp tăng trên các mảng, trong đó mảng M&C tăng 82% YoY và mảng tàu dịch vụ dầu khí tăng 85% YoY. Chúng tôi lưu ý rằng PVS tiếp tục trích lập thêm 309 tỷ đồng dự phòng bảo hành trong quý 3 (tương đương 4,5% doanh thu M&C), so với mức 302 tỷ đồng ghi nhận trong quý 3/2025 (tương đương 4,6% doanh thu M&C).

Lưu ý về thay đổi chính sách kế toán: PVS đã thực hiện một số thay đổi trong việc phân loại các khoản mục kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Đáng chú ý, các khoản dự phòng bảo hành công trình xây dựng ngắn hạn hiện được hạch toán vào chi phí bán hàng thay vì giá vốn hàng bán như trước đây. Theo đó, một phần chi phí trước đây được ghi nhận trong giá vốn của mảng M&C đã được chuyển sang chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (SG&A). Vì vậy, chúng tôi cho rằng lợi nhuận từ HĐKD sẽ phản ánh đầy đủ hơn KQKD cốt lõi của mảng M&C so với lợi nhuận gộp.

Hình 1: KQKD quý 3 & 9T 2026 của PVS

Tỷ đồng

Q3 2025

Q3 2026

YoY %

9T 2025

9T 2026

YoY %

% dự báo 2026 

Doanh thu

9.630

10.579

10%

23.003

27.852

21%

66%

Lợi nhuận gộp

621

1.018

64%

2.041

2.532

24%

83%

Chi phí bán hàng & tiếp thị

-323

-343

6%

-1.088

-867

-20%

115%

Chi phí quản lý doanh nghiệp

-321

-320

0%

-1.090

-1.162

7%

64%

Lợi nhuận từ HĐKD (EBIT)

-23

355

N.M.

-137

502

N.M.

101%

Thu nhập tài chính ròng

234

125

-46%

795

572

-28%

75%

Chi phí tài chính ròng

-30

-86

191%

-87

-194

123%

111%

Thu nhập từ liên doanh FSO/FPSO

214

98

-54%

658

438

-33%

60%

Thu nhập/lỗ khác thuần

-15

-1

N.M.

-12

456

N.M.

42%

LNTT

380

491

29%

1.217

1.773

46%

61%

LNST

334

341

2%

946

1.344

42%

58%

LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo

324

315

-3%

1.011

1.262

25%

58%

LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi (*)

360

316

-12%

1.215

904

-26%

50%

Nguồn: PVS, Vietcap. Lưu ý: (*) LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi loại trừ ảnh hưởng của chi phí dự phòng liên quan đến sự cố kỹ thuật tại FSO MV12 và chi phí dự phòng cho rủi ro chấm dứt hợp đồng FPSO Lam Sơn. Chúng tôi xem các khoản chi phí/lợi nhuận từ trích lập/hoàn nhập dự phòng bảo hành của mảng M&C (được ghi nhận trong lợi nhuận khác) là khoản mục cốt lõi, do đây là hoạt động thông thường của mọi nhà thầu. Ngoài ra, chúng tôi cũng loại trừ ảnh hưởng của lỗ tỷ giá.

Hình 2: Cơ cấu doanh thu, lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận gộp của PVS trong quý 3 & 9T 2026

Tỷ đồng

Q3 2025

Q3 2026

YoY %

9T 2025

9T 2026

YoY %

% dự báo 2026 

Doanh thu

9.630

10.579

10%

23.003

27.852

21%

66%

Tàu dịch vụ (OSV)

414

858

107%

1.336

2.390

79%

93%

Dịch vụ quản lý FPSO/FSO

755

633

-16%

2.029

2.002

-1%

65%

Khảo sát địa chấn & ROV

174

162

-7%

414

299

-28%

89%

Căn cứ cảng dịch vụ

557

598

7%

1.472

1.761

20%

80%

Cơ khí & xây dựng (M&C)

6.504

6.847

5%

15.304

17.332

13%

59%

Vận hành & bảo dưỡng (O&M)

1.029

1.226

19%

2.090

3.320

59%

87%

Khác

197

256

30%

358

748

109%

92%

Lợi nhuận gộp

621

1.018

64%

2.041

2.532

24%

83%

Tàu dịch vụ (OSV)

80

149

85%

210

401

91%

96%

Dịch vụ quản lý FPSO/FSO

41

48

19%

109

119

9%

68%

Khảo sát địa chấn & ROV

43

46

8%

75

89

18%

136%

Căn cứ cảng dịch vụ

89

102

14%

265

341

29%

71%

Cơ khí & xây dựng (M&C)

322

586

82%

1.261

1.330

5%

91%

Vận hành & bảo dưỡng (O&M)

35

69

99%

77

185

142%

51%

Khác

11

18

59%

45

67

47%

71%

 

 

 

 

 

 

Δ điểm %

 

Biên lợi nhuận gộp %

6,4%

9,6%

3,2

8,9%

9,1%

0,2

 

Tàu dịch vụ (OSV)

19,4%

17,3%

-2,1

15,7%

16,8%

1,1

 

Dịch vụ quản lý FPSO/FSO

5,4%

7,6%

2,2

5,4%

5,9%

0,6

 

Khảo sát địa chấn & ROV

24,4%

28,3%

3,9

18,1%

29,7%

11,5

 

Căn cứ cảng dịch vụ

16,1%

17,1%

1,0

18,0%

19,4%

1,4

 

Cơ khí & xây dựng (M&C)

4,9%

8,6%

3,6

8,2%

7,7%

-0,6

 

Vận hành & bảo dưỡng (O&M)

3,4%

5,7%

2,3

3,7%

5,6%

1,9

 

Khác

5,6%

6,9%

1,2

12,7%

8,9%

-3,7

 

Biên lợi nhuận từ HĐKD chung

-0,2%

3,4%

3,6

-0,6%

1,8%

2,4

 

Nguồn: PVS, Vietcap.

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/pvs-9m-core-npat-mi-decreases-26-yoy-on-lower-net-fx-gain-below-expectations-earnings-flash