toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

PVD - LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi quý 4 tăng 56% YoY nhờ mảng khoan và dịch vụ giếng khoan tích cực; cao hơn một chút so với dự báo - Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp

02/02/2026

  • Tổng CTCP Khoan và Dịch vụ khoan Dầu khí (PVD) báo cáo KQKD quý 4/2025 tích cực với doanh thu đạt 167,1 triệu USD (+49% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 14,0 triệu USD (+61% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 56% YoY lên 10,3 triệu USD. Tăng trưởng lợi nhuận được thúc đẩy bởi: (1) lợi nhuận gộp mảng khoan tăng 2,2 lần YoY, hỗ trợ bởi giá thuê ngày trung bình giàn tự nâng tăng 2,3% YoY và đóng góp mới từ giàn PVD VIII; (2) mảng dịch vụ giếng khoan tăng 20% YoY; (3) lợi nhuận từ công ty liên kết tăng 57% YoY; và (4) thu nhập ròng khác tăng gần gấp đôi, bao gồm khoản hoàn thuế một lần liên quan đến hoạt động của giàn khoan tại Malaysia giai đoạn 2020–2023. Những yếu tố tích cực này bù đắp cho mức tăng 75% YoY của chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Trong năm 2025, PVD đạt doanh thu 422,0 triệu USD (+13% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 40,2 triệu USD (+43% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 35,1 triệu USD (+16% YoY), nhờ: (1) kết quả khả quan của mảng dịch vụ giếng khoan với lợi nhuận gộp tăng 64% YoY; (2) lợi nhuận từ công ty liên kết tăng mạnh 2,8 lần YoY khi hoạt động thăm dò & khai thác tại Việt Nam tăng tốc; và (3) chi phí tài chính giảm 13% YoY. Các yếu tố này bù đắp cho (4) chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 30% YoY và (5) lợi nhuận gộp mảng khoan giảm 4% YoY, chủ yếu do hiệu suất sử dụng giàn tự nâng giảm 7,5 điểm % YoY đã tác động tiêu cực đến kết quả quý 1/2025.
  • Kết quả LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo và cốt lõi năm 2025 lần lượt hoàn thành 116% và 103% dự báo cả năm của chúng tôi. Lợi nhuận cao hơn kỳ vọng chủ yếu nhờ lợi nhuận gộp tốt hơn dự kiến từ cả mảng khoan (120% dự báo năm 2025) và dịch vụ giếng khoan (105% dự báo năm 2025), cũng như lợi nhuận từ công ty liên kết cao hơn và chi phí lãi vay thấp hơn. Những yếu tố này bù đắp cho chi phí bán hàng & quản lý (SG&A) cao hơn dự kiến. Do đó, chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với dự báo LNST năm 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Mảng dịch vụ giếng khoan ghi nhận một năm ấn tượng với lợi nhuận gộp tăng 64% YoY và lợi nhuận từ công ty liên kết tăng hơn gấp đôi. Kết quả này được hỗ trợ bởi sự tăng tốc của chu kỳ đầu tư thăm dò & khai thác tại Việt Nam. Chúng tôi ước tính chi phí đầu tư thăm dò & khai thác của Việt Nam tăng 43% YoY trong năm 2025, được thúc đẩy bởi mức tăng 45% YoY trong giải ngân vốn đầu tư của PVN. Trong tương lai, chúng tôi dự báo vốn đầu tư thăm dò & khai thác của Việt Nam sẽ tăng 60% YoY vào năm 2026 và 40% YoY vào năm 2027. Những xu hướng này củng cố chu kỳ tăng trưởng cấu trúc của ngành khoan và duy trì khối lượng công việc cho các dịch vụ giếng khoan của PVD. Chúng tôi ước tính nhu cầu khoan tại Việt Nam trung bình đạt khoảng 14 giàn tự nâng mỗi năm trong giai đoạn 2025–2030, cao hơn khoảng 75% so với mức trung bình 2016–2024 (vượt xa đội giàn khoan hiện tại gồm 6 giàn của PVD), tương ứng với đà tăng trưởng kéo dài nhiều năm cho cả mảng khoan và dịch vụ kỹ thuật.

Hình 1: KQKD quý 4 và cả năm 2025 của PVD

Triệu USD

Q4
 2024

Q4
 2025

YoY

2024

2025

YoY

% dự báo 2025 của Vietcap

Giá dầu Brent (USD/thùng)  

74

63

-15%

80

68

-15%

105%

Giá thuê ngày của giàn khoan tự nâng (USD/ngày) (*) 

87.977

90.000

2%

91.187

91.128

0%

99%

Hiệu suất hoạt động của giàn khoan tự nâng % (*) 

99%

100%

1,0 điểm %

100%

92%

-7,5 điểm %

115%

Doanh thu  

112,2

167,1

49%

373,6

422,0

13%

107%

Giá vốn hàng bán 

-97,8

-141,3

44%

-303,0

-341,5

13%

105%

Lợi nhuận gộp 

14,4

25,8

79%

70,6

80,5

14%

113%

Chi phí bán hàng và marketing 

-0,9

-0,9

-5%

-1,4

-1,7

24%

157%

Chi phí quản lý (GA) 

-6,6

-11,4

75%

-24,2

-31,4

30%

118%

Lợi nhuận từ HĐKD  

6,9

13,4

96%

45,0

47,3

5%

109%

Thu nhập tài chính 

1,5

2,7

76%

6,1

7,6

25%

112%

Chi phí tài chính 

-1,7

-3,2

94%

-16,1

-14,1

-13%

90%

   Trong đó: chi phí lãi vay 

-1,9

-1,7

-9%

-9,6

-7,4

-23%

87%

Lợi nhuận được chia từ CTLK 

1,5

2,4

57%

2,0

5,5

183%

115%

Thu nhập/lỗ ròng khác 

2,0

3,8

88%

0,7

7,2

N.M.

189%

LNTT  

10,3

19,1

86%

37,7

53,6

42%

124%

Chi phí thuế thu nhập 

-1,0

-4,6

4,7x

-9,6

-12,9

35%

149%

LNST  

9,3

14,5

56%

28,1

40,7

45%

117%

Lợi ích CĐTS  

-0,6

-0,5

-12%

0,0

-0,5

N.M.

252%

LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo 

8,7

14,0

61%

28,1

40,2

43%

116%

LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi (**) 

6,6

10,3

56%

30,3

35,1

16%

103%

EBITDA 

16,5

21,6

31%

80,8

80,2

-1%

106%

Nguồn: PVD, Vietcap. Lưu ý: (*) Ước tính của Vietcap; (**) LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi không bao gồm tác động từ dự phòng nợ xấu của PVEP, hoàn nhập thuế thực hiện khấu trừ tại nguồn (xảy ra khi giàn khoan hoạt động tại Malaysia), hoàn nhập quỹ khoa học, lỗ tỷ giá, và lợi nhuận một lần.

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/pvd-q4-core-npat-mi-up-56-yoy-on-strong-drilling-well-related-segment-slightly-above-forecast-earnings-flash