- PVD đã công bố KQKD quý 1/2026 tích cực với doanh thu đạt 130,1 triệu USD (+118% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 11,7 triệu USD (+93% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng mạnh 277% YoY lên mức 12,7 triệu USD. Tăng trưởng lợi nhuận mạnh chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 170% YoY của lợi nhuận gộp mảng khoan, nhờ mức tăng 4% YoY của giá thuê ngày trung bình của giàn tự nâng, và đà phục hồi mạnh của hiệu suất hoạt động (lên mức 96%; so với 76% ghi nhận trong quý 1/2025, do PVD VI phải thực hiện đại tu), cùng với đóng góp mới từ PVD VIII; (2) mức tăng 71% YoY của lợi nhuận gộp mảng dịch vụ liên quan đến giếng khoan; và (3) mức tăng 19% YoY của lợi nhuận từ công ty liên kết, qua đó phản ánh việc hoạt động thăm dò và khai thác (E&P) diễn ra sôi động hơn. Các yếu tố tích cực này đã góp phần bù đắp cho mức tăng 75% YoY của chi phí quản lý doanh nghiệp.
- LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi quý 1 lần lượt hoàn thành 24% và 25% dự báo cả năm của chúng tôi (nhìn chung phù hợp với kỳ vọng), do đó chúng tôi cho rằng sẽ không có thay đổi đáng kể đối với dự báo hiện tại của chúng tôi. Chúng tôi tin rằng đà phục hồi mạnh của mảng khoan cùng với đà tăng trưởng liên tục của mảng dịch vụ liên quan đến giếng khoan sẽ thúc đẩy lợi nhuận tăng trưởng trong năm 2026. Trong khi đó, thu nhập tài chính cao hơn kỳ vọng có thể bù đắp cho chi phí tài chính cao hơn dự kiến.
- Chúng tôi duy trì khuyến nghị MUA đối với PVD với giá mục tiêu là 40.900 đồng/cổ phiếu. Vui lòng tham khảo Báo cáo Cập nhật của chúng tôi để biết thêm chi tiết.
KQKD quý 1/2026 của PVD
Triệu USD | Q1 2025 | Q1 2026 | YoY | % dự báo |
Giá dầu Brent (USD/thùng) | 75 | 78 | 4% | 112% |
Giá thuê ngày của giàn khoan tự nâng (USD/ngày) (*) | 87.977 | 91.496 | 4% | 101% |
Hiệu suất hoạt động của giàn khoan tự nâng % (*) | 76% | 96% | 20,0 điểm % | 104% |
Doanh thu | 59,6 | 130,1 | 118% | 27% |
Giá vốn hàng bán | -48,9 | -105,7 | 116% | 28% |
Lợi nhuận gộp | 10,7 | 24,4 | 128% | 24% |
Chi phí bán hàng và marketing | -0,2 | -0,2 | -2% | 11% |
Chi phí quản lý (GA) | -4,4 | -7,7 | 75% | 25% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 6,1 | 16,5 | 169% | 24% |
Thu nhập tài chính | 1,7 | 3,7 | 114% | 47% |
Chi phí tài chính | -3,3 | -6,0 | 80% | 30% |
Trong đó: chi phí lãi vay | -2,0 | -2,5 | 25% | 22% |
Lợi nhuận được chia từ CTLK | 1,2 | 1,5 | 19% | 23% |
Thu nhập/lỗ ròng khác | 2,0 | -0,6 | N.M. | N.M. |
LNTT | 7,8 | 15,1 | 95% | 24% |
Chi phí thuế thu nhập | -2,1 | -3,7 | 74% | 25% |
LNST | 5,7 | 11,5 | 103% | 24% |
Lợi ích CĐTS | 0,4 | 0,2 | -41% | 12% |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 6,1 | 11,7 | 93% | 24% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi (**) | 3,4 | 12,7 | 277% | 25% |
EBITDA | 14,3 | 26,8 | 87% | 25% |
Nguồn: PVD, Vietcap. Lưu ý: (*) Ước tính của Vietcap; (**) LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi không bao gồm tác động từ dự phòng nợ xấu của PVEP, hoàn nhập thuế thực hiện khấu trừ tại nguồn (xảy ra khi giàn khoan hoạt động tại Malaysia), hoàn nhập quỹ khoa học, lỗ tỷ giá, và lợi nhuận một lần.
Powered by Froala Editor