CTCP Nhiệt điện Phả Lại (PPC) báo cáo doanh thu quý 4/2025 đạt 1,6 nghìn tỷ đồng (-9% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 126 tỷ đồng (-31% YoY). Chúng tôi ước tính LNST từ mảng phát điện đạt 110 tỷ đồng (+7,9 lần YoY). Mức cải thiện này chủ yếu đến từ (1) việc ghi nhận khoảng 80 tỷ đồng doanh thu chênh lệch tỷ giá từ EVN (theo PPC), và (2) khoản bồi thường theo cơ chế Qc, khi sản lượng huy động thực tế thấp hơn sản lượng hợp đồng. Các yếu tố tích cực này lấn át mức giảm 16% YoY trong sản lượng thương phẩm, do huy động nhiệt điện than yếu và giá CGM ở mức thấp.
Trong năm 2025, PPC ghi nhận doanh thu đạt 6,6 nghìn tỷ đồng (-15% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 170 tỷ đồng (-60% YoY). LNST từ mảng phát điện đạt 125 tỷ đồng (+26% YoY), được hỗ trợ bởi: (1) doanh thu chênh lệch tỷ giá, và (2) tỷ lệ Qc cao hơn, qua đó lấn át (3) mức giảm 12% YoY trong sản lượng thương phẩm và (4) chi phí bảo dưỡng & chi phí khác tăng 12% YoY. Mức giảm mạnh trong LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo chủ yếu là do thu nhập cổ tức từ các công ty liên kết giảm 86% YoY. Nếu không ghi nhận khoản doanh thu chênh lệch tỷ giá, chúng tôi ước tính LNST từ mảng phát điện chỉ đạt khoảng 40 tỷ đồng (-60% YoY).
KQKD năm 2025 cao hơn kỳ vọng của chúng tôi, chúng tôi thấy có khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo LNST năm 2026. Trong khi doanh thu hoàn thành 101% dự báo cả năm của chúng tôi thì LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 337% dự báo của chúng tôi. Kết quả vượt kỳ vọng chủ yếu đến từ doanh thu bất thường, bao gồm cả khoản liên quan đến chênh lệch tỷ giá và cơ chế Qc, lấn át phần chi phí bảo trì & chi phí khác cao hơn 33% so với dự báo. Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo năm 2026, khi cho rằng PPC có thể đã ghi nhận trước một phần chi phí bảo dưỡng & chi phí khác của năm 2026, yếu tố này có khả năng lấn át tác động từ việc chúng tôi điều chỉnh giảm dự báo giá CGM giai đoạn 2026–2030.
Chúng tôi hiện có khuyến nghị PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG đối với PPC, với giá mục tiêu là 11.000 đồng/CP.
HND (công ty liên kết do PPC sở hữu 27%) ghi nhận LNST sau lợi ích CĐTS năm 2025 cao hơn nhẹ so với kỳ vọng của chúng tôi, hoàn thành 105% dự báo cả năm.
Quý 4/2025, HND ghi nhận doanh thu đạt 2,1 nghìn tỷ đồng (-15% YoY) và LNST báo cáo đạt 29 tỷ đồng (so với mức lỗ 172 tỷ đồng trong quý 4/2024). Mức giảm trong doanh thu chủ yếu là do sản lượng thương phẩm giảm 28% YoY, trong bối cảnh huy động nhiệt điện than tiếp tục yếu trong quý 4, đồng thời giá CGM thấp hơn. Các yếu tố bất lợi này lấn át đóng góp từ doanh thu ngoài cốt lõi, bao gồm ghi nhận 380 tỷ đồng doanh thu chênh lệch tỷ giá (liên quan đến chênh lệch tỷ giá VND/USD trong giai đoạn 2019–2021) sau khi EVN phê duyệt quyết toán chính thức. Dù có khoản bồi thường này, HND cũng ghi nhận mức tăng mạnh trong chi phí bảo trì và chi phí tiền mặt khác, tổng cộng 513 tỷ đồng (+3,2 lần YoY). Chúng tôi cho rằng công ty có thể đã ghi nhận trước một phần chi phí bảo trì và chi phí khác cho năm 2026, qua đó giúp giảm áp lực chi phí trong năm tới và tương ứng với tiềm năng điều chỉnh tăng lợi nhuận trong năm 2026.
Trong năm 2025, HND ghi nhận doanh thu đạt 9,7 nghìn tỷ đồng (-12% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 421 tỷ đồng (+69% YoY). Tăng trưởng lợi nhuận được hỗ trợ bởi chênh lệch giá cải thiện nhờ giá than thấp hơn, cùng với doanh thu chênh lệch tỷ giá, lấn át mức giảm 12% YoY trong sản lượng thương phẩm và mức tăng mạnh của chi phí bảo trì và chi phí khác. Nhìn chung, chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo lợi nhuận năm 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
KQKD trong năm 2025 của PPC
Tỷ đồng | Q4 2025 | YoY | 2025 | YoY | % dự báo 2025 của Vietcap |
Sản lượng điện thương phẩm (triệu kWh) | 799 | -16% | 3.641 | -12% | 97% |
Chênh lệch giá (VND/kWh) | 446 | 167% | 286 | 20% | 116% |
Giá bán trung bình (VND/kWh) | 1.888 | 11% | 1.803 | -3% | 105% |
Chi phí nguyên liệu trung bình (VND/kWh) | 1.442 | -6% | 1.517 | -6% | 103% |
Doanh thu | 1.593 | -9% | 6.566 | -15% | 101% |
Giá vốn hàng bán | -1.431 | -15% | -6.309 | -15% | 99% |
- Trong đó, chi phí bảo trì & các chi phí khác | -227 | 28% | -536 | 12% | 133% |
Lợi nhuận gộp | 162 | 2,6x | 257 | 12% | 226% |
Chi phí quản lý | -24 | -46% | -102 | -30% | 87% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 138 | 7,4x | 155 | 85% | N.M. |
Thu nhập lãi ròng | -1 | N.M. | -2 | N.M. | -30% |
Thu nhập cổ tức | 15 | -91% | 45 | -86% | 96% |
Các khoản khác | 0 | N.M. | 1 | -96% | N.M. |
LNTT | 153 | -17% | 201 | -54% | 392% |
Chi phí thuế doanh nghiệp | -27 | 11,3x | -31 | 202% | 3710% |
LNST báo cáo | 126 | -31% | 170 | -60% | 337% |
LNST từ mảng phát điện* | 110 | 7,9x | 125 | 26% | 38,2x |
Nguồn: PPC, Vietcap (*LNST từ mảng phát điện theo ước tính của Vietcap = LNST báo cáo – Thu nhập từ cổ tức.)
Powered by Froala Editor