- Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex (PLC) công bố KQKD quý 4/2025 với doanh thu đạt 2,0 nghìn tỷ đồng (-6% YoY) và ghi nhận khoản lỗ sau thuế 85 tỷ đồng (so với mức lãi 20 tỷ đồng trong quý 4/2024). Mức giảm trong kết quả lợi nhuận chủ yếu do (1) lợi nhuận gộp giảm 17% YoY, xuất phát từ việc biên lợi nhuận mảng hóa chất & dung môi giảm sâu (từ 5,8% trong quý 4/2024 xuống -19,3% trong quý 4/2025). PLC giải trình rằng giá các sản phẩm hóa chất có nguồn gốc từ dầu mỏ có xu hướng giảm theo giá dầu Brent (giảm 15% YoY trong quý 4/2025). Do đó, công ty đã trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và phải thu khó đòi. Chúng tôi quan sát thấy PLC có 64 tỷ đồng dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối quý 4/2025 (tăng 63 tỷ đồng so với quý trước) và 283 tỷ đồng dự phòng phải thu khó đòi (tăng 18 tỷ đồng so với quý trước). Ngoài ra còn do (2) chi phí bán hàng tăng 10% YoY và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh 8,6 lần. Những yếu tố tiêu cực này tác động nhiều hơn so với kết quả khả quan của mảng nhựa đường, với lợi nhuận gộp tăng hơn gấp đôi so với cùng kỳ nhờ doanh thu tăng 5% và biên lợi nhuận tăng từ 6,7% lên 13,4%.
- Trong năm 2025, PLC báo cáo doanh thu đạt 7,8 nghìn tỷ đồng (+12% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 14 tỷ đồng (-69% YoY). Mức giảm của LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo chủ yếu do lợi nhuận gộp mảng hóa chất & dung môi giảm 65% YoY, cùng với chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 87% và chi phí bán hàng tăng 18%. Những yếu tố này ảnh hưởng nhiều hơn so với mức tăng 47% YoY của lợi nhuận gộp mảng nhựa đường và mức tăng trưởng 5% của mảng dầu nhờn.
- Kết quả năm 2025 thấp hơn kỳ vọng. Doanh thu hoàn thành 98% dự báo cả năm của chúng tôi, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo chỉ đạt 11%. Điều này chủ yếu do các khoản trích lập dự phòng và chi phí quản lý doanh nghiệp cao hơn dự kiến.
- Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo LNST năm 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết, do những bất ổn của mảng hóa chất & dung môi có thể tiếp tục gây áp lực lên lợi nhuận năm 2026. Chúng tôi lưu ý rằng với lợi nhuận gộp mảng nhựa đường vượt dự báo của chúng tôi (đạt 107% dự báo năm 2025), và kế hoạch xây dựng đường cao tốc của Chính phủ cho năm 2026 vẫn được giữ nguyên, chúng tôi dự kiến thay đổi không đáng kể đối với dự báo năm 2026 cho mảng nhựa đường.
Hình 1: KQKD quý 4 và cả năm 2025 của PLC
Tỷ đồng | Q4 2024 | Q4 2025 | YoY | 2024 | 2025 | YoY | % dự báo 2025 của Vietcap |
Doanh thu | 2.124 | 1.992 | -6% | 6.932 | 7.774 | 12% | 98% |
Giá vốn hàng bán | -1.881 | -1.790 | -5% | -6.109 | -6.780 | 11% | 98% |
Trong đó, chi phí khấu hao | -39 | -24 | -39% | -112 | -100 | -11% | 101% |
Lợi nhuận gộp | 243 | 202 | -17% | 823 | 994 | 21% | 93% |
Chi phí bán hàng & marketing | -176 | -194 | 10% | -572 | -676 | 18% | 100% |
Chi phí quản lý | -7 | -60 | 759% | -111 | -207 | 87% | 113% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 60 | -52 | N.M. | 140 | 110 | -21% | 52% |
Thu nhập tài chính | 3 | 13 | 358% | 56 | 67 | 20% | 88% |
Chi phí tài chính | -36 | -28 | -21% | -131 | -122 | -7% | 92% |
Trong đó, chi phí lãi vay | -22 | -25 | 13% | -86 | -101 | 18% | 98% |
Lãi/lỗ từ CTLK | 0 | 0 | N.M. | 0 | 0 | N.M. | N.M. |
Lãi/lỗ ròng khác | 30 | -66 | N.M. | 70 | 57 | -18% | 36% |
LNTT | 30 | -66 | N.M. | 70 | 57 | -18% | 36% |
Chi phí thuế TNDN | -9 | -20 | 108% | -27 | -44 | 62% | 139% |
LNST sau lợi ích CĐTS, báo cáo | 20 | -85 | N.M. | 43 | 14 | -69% | 11% |
Nguồn: PLC, Vietcap.
Hình 2: Cơ cấu doanh thu, lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận gộp của PLC trong quý 4 và cả năm 2025
Tỷ đồng | Q4 2024 | Q4 2025 | YoY | 2024 | 2025 | YoY | % dự báo 2025 của Vietcap |
Giá dầu Brent (USD/thùng) | 74 | 68 | -8% | 80 | 70 | -13% |
|
Giải ngân của Bộ Xây dựng (nghìn tỷ đồng) | 23,9 | 24,0 | 0% | 70,6 | 72,1 | 2% | 86% |
Doanh thu | 2.124 | 1.992 | -6% | 6.932 | 7.774 | 12% | 98% |
Dầu nhờn | 467 | 511 | 9% | 1.788 | 1.942 | 9% | 101% |
Nhựa đường | 1.070 | 1.123 | 5% | 3.163 | 3.899 | 23% | 96% |
Hóa chất & dung môi | 570 | 357 | -37% | 1.981 | 1.905 | -4% | 97% |
Khác | 17 | 1 | -92% | 0 | 29 | N.M. | 60% |
Lợi nhuận gộp | 243 | 202 | -17% | 823 | 994 | 21% | 93% |
Dầu nhờn | 138 | 117 | -15% | 459 | 483 | 5% | 94% |
Nhựa đường | 72 | 151 | 109% | 315 | 464 | 47% | 107% |
Hóa chất & dung môi | 33 | -69 | -308% | 94 | 33 | -65% | 28% |
Khác | 0 | 3 | 934% | -45 | 15 | N.M. | 206% |
|
|
| Δ điểm % |
|
| Δ điểm % |
|
Biên lợi nhuận gộp % | 11,4% | 10,1% | -1,3 | 11,9% | 12,8% | +0,9 |
|
Dầu nhờn | 29,5% | 22,9% | -6,6 | 25,7% | 24,9% | -0,8 |
|
Nhựa đường | 6,7% | 13,4% | +6,7 | 9,9% | 11,9% | +1,9 |
|
Hóa chất & dung môi | 5,8% | -19,3% | -25,1 | 4,7% | 1,7% | -3,0 |
|
Khác | 1,9% | N.M. | N.M. | N.M. | 51,4% | N.M. |
|
Nguồn: Bloomberg, FiinPro, PLC, Vietcap.
Powered by Froala Editor