- Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 của chúng tôi, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo 9T 2026 đã hoàn thành 108% dự báo cả năm của chúng tôi. Nhìn chung, KQKD vượt dự báo nhờ (1) lợi nhuận gộp mảng nhựa đường cao hơn dự kiến và (2) lợi nhuận gộp mảng dầu nhớt tăng vượt kỳ vọng. Những yếu tố tích cực này đã bù đắp tác động bất lợi từ (3) chi phí quản lý doanh nghiệp tăng do trích lập dự phòng bổ sung và (4) KQKD mảng hóa chất & dung môi thấp hơn kỳ vọng.
- Trong 9T 2026, PLC đã ghi nhận doanh thu đạt 5,9 nghìn tỷ đồng (+2% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 274 tỷ đồng (+177% YoY). Tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu được dẫn dắt bởi mảng nhựa đường, với lợi nhuận gộp tăng 72% YoY, và mảng dầu nhớt, với lợi nhuận gộp tăng 24% YoY. Những yếu tố tích cực này đã bù đắp cho tác động từ mức giảm 15% YoY của lợi nhuận gộp mảng hóa chất & dung môi, mức tăng 60% YoY của chi phí quản lý doanh nghiệp (chủ yếu do trích lập thêm dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi) cùng với mức tăng của thuế suất thực tế (từ 20% lên 26%). Chúng tôi cũng lưu ý rằng lợi nhuận gộp 9T 2026 được hỗ trợ bởi khoản hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho trị giá 45 tỷ đồng, qua đó đưa số dư dự phòng hàng tồn kho giảm từ mức 56 tỷ đồng vào cuối năm 2025 xuống còn 10 tỷ đồng vào cuối quý 3/2026. Trong khi đó, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh chủ yếu do chi phí trích lập dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi tăng thêm 95 tỷ đồng. Theo đó, số dư dự phòng phải thu khó đòi tăng 95 tỷ đồng so với đầu năm, lên mức 375 tỷ đồng vào cuối quý 3/2026.
- Trong quý 3/2026, PLC đã ghi nhận doanh thu đạt 2,1 nghìn tỷ đồng (+23% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 71 tỷ đồng (+123% YoY). Mức tăng trưởng mạnh của lợi nhuận chủ yếu đến từ (1) mức tăng 96% YoY của lợi nhuận gộp mảng nhựa đường; (2) mức tăng 39% YoY của lợi nhuận gộp mảng dầu nhớt; và (3) thu nhập tài chính tăng hơn gấp đôi. Những yếu tố này đã bù đắp cho tác động bất lợi từ mức giảm 90% YoY của lợi nhuận gộp mảng hóa chất & dung môi và mức tăng của thuế suất thực tế (từ mức 22% trong quý 3/2025 lên 39%). Chúng tôi cho rằng đà tăng trưởng mạnh của mảng nhựa đường chủ yếu đến từ (1) các dự án bước vào giai đoạn ghi nhận doanh thu/lợi nhuận và (2) áp lực cạnh tranh giảm từ các nhà cung cấp nhựa đường Trung Đông sau sự cố gián đoạn tại eo biển Hormuz. Trong khi phần lớn các đối thủ cạnh tranh phụ thuộc lớn vào nguồn nhập khẩu từ Trung Đông, PLC chủ yếu nhập khẩu nhựa đường từ Singapore; điều này giúp công ty duy trì nguồn cung tương đối ổn định.
Hình 1: KQKD quý 3 và 9T 2026 của PLC
Tỷ đồng | Q3 2025 | Q3 2026 | YoY | 9T 2025 | 9T 2026 | YoY | % dự báo 2026 |
Doanh thu | 1.731 | 2.121 | 23% | 5.782 | 5.886 | 2% | 68% |
Giá vốn hàng bán | -1.483 | -1.766 | 19% | -4.990 | -4.755 | -5% | 65% |
Trong đó, chi phí khấu hao | -24 | -33 | 38% | -76 | -76 | 0% | 71% |
Lợi nhuận gộp | 248 | 355 | 43% | 792 | 1.132 | 43% | 90% |
Chi phí bán hàng và tiếp thị | -148 | -178 | 21% | -483 | -498 | 3% | 73% |
Chi phí quản lý doanh nghiệp | -48 | -60 | 23% | -147 | -236 | 60% | 136% |
Lợi nhuận từ HĐKD (EBIT) | 52 | 117 | 125% | 162 | 398 | 146% | 98% |
Thu nhập tài chính | 16 | 35 | 120% | 54 | 76 | 41% | 81% |
Chi phí tài chính | -27 | -34 | 26% | -93 | -104 | 11% | 64% |
Trong đó, chi phí lãi vay | -25 | -31 | 26% | -76 | -93 | 22% | 69% |
Lãi/lỗ từ công ty liên kết | 0 | 0 | N.M. | 0 | 0 | N.M. | N.M. |
Thu nhập/lỗ khác thuần | 0 | -1 | N.M. | 0 | -1 | N.M. | N.M. |
LNTT | 41 | 116 | 185% | 123 | 369 | 200% | 110% |
Chi phí thuế TNDN | -9 | -45 | 401% | -24 | -95 | 290% | 113% |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 32 | 71 | 123% | 99 | 274 | 177% | 108% |
Nguồn: PLC, Vietcap
Hình 2: Cơ cấu doanh thu, lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận gộp của PLC trong quý 3 và 9T 2026
Tỷ đồng | Q3 2025 | Q3 2026 | YoY | 9T 2025 | 9T 2026 | YoY | % dự báo 2026 |
Giá dầu Brent (USD/thùng) | 68 | 91 | 34% | 70 | 89 | 27% |
|
Giải ngân của Bộ Xây dựng (nghìn tỷ đồng) | 20,8 | 8,7 | -58% | 48,2 | 30,0 | -38% | 30% |
Doanh thu | 1.731 | 2.121 | 23% | 5.782 | 5.886 | 2% | 68% |
Dầu nhớt | 475 | 619 | 30% | 1.431 | 1.706 | 19% | 84% |
Nhựa đường | 716 | 1.414 | 97% | 2.777 | 3.455 | 24% | 76% |
Hóa chất & dung môi | 532 | 78 | -85% | 1.548 | 696 | -55% | 34% |
Khác | 7 | 10 | 44% | 27 | 29 | 5% | 61% |
Lợi nhuận gộp | 248 | 355 | 43% | 792 | 1.132 | 43% | 90% |
Dầu nhớt | 114 | 159 | 39% | 366 | 454 | 24% | 84% |
Nhựa đường | 95 | 186 | 96% | 313 | 538 | 72% | 93% |
Hóa chất & dung môi | 32 | 3 | -90% | 102 | 87 | -15% | 66% |
Khác | 7 | 7 | -6% | 11 | 53 | 367% | N.M. |
|
|
| Δ điểm % |
|
| Δ điểm % |
|
Biên lợi nhuận gộp (%) | 14,3% | 16,7% | +2,4 | 13,7% | 19,2% | +5,5 |
|
Dầu nhớt | 24,0% | 25,6% | +1,6 | 25,6% | 26,6% | +1,0 |
|
Nhựa đường | 13,2% | 13,1% | -0,1 | 11,3% | 15,6% | +4,3 |
|
Hóa chất & dung môi | 6,0% | 4,0% | -1,9 | 6,6% | 12,5% | +5,9 |
|
Khác | N.M. | 68,4% | N.M. | 41,7% | N.M. | N.M. |
|
Nguồn: Bloomberg, FiinPro, PLC, Vietcap
Powered by Froala Editor