- CTCP Cao su Phước Hòa (PHR) công bố KQKD quý 4/2025 với doanh thu đạt 499 tỷ đồng (-20% YoY; -19% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 67 tỷ đồng (-70% YoY; -74% QoQ). Chúng tôi cho rằng mức giảm YoY trong lợi nhuận chủ yếu đến từ (1) thu nhập bồi thường thấp hơn (không ghi nhận trong quý 4/2025 so với 56 tỷ đồng trong quý 4/2024; thu nhập bồi thường chủ yếu đến từ VSIP III, trong đó PHR được hưởng 20% lợi nhuận từ hoạt động cho thuê đất như một phần bồi thường cho quỹ đất cao su) và (2) kết quả mảng cao su kém tích cực hơn do giá bán trung bình (ASP) cao su hạ nhiệt.
- Trong cả năm 2025, doanh thu của PHR tăng 10% YoY, đạt 1,8 nghìn tỷ đồng, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS tăng 12% YoY, đạt 513 tỷ đồng, lần lượt hoàn thành 111% và 94% dự báo của chúng tôi. Lợi nhuận năm 2025 thấp hơn nhẹ so với kỳ vọng, do PHR chưa ghi nhận thu nhập bồi thường từ KCN Bắc Tân Uyên 1 (796 ha; do THADICO Bình Dương phát triển, thuộc Tập đoàn THACO, trên quỹ đất cao su của PHR), so với giả định của chúng tôi là ghi nhận một phần ngay từ năm 2025. Tuy nhiên, chúng tôi tiếp tục kỳ vọng khoản bồi thường từ Bắc Tân Uyên 1 sẽ là động lực chính cho lợi nhuận năm 2026 và nhận thấy không có thay đổi nào đáng kể đối với dự báo rằng LNST sau lợi ích CĐTS cho năm 2026 sẽ đạt mức 810 tỷ đồng (+58% YoY), dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Đối với mảng cao su & gỗ, lợi nhuận gộp năm 2025 tăng 27% YoY, đạt 434 tỷ đồng, hoàn thành 131% dự báo cả năm của chúng tôi, nhờ biên lợi nhuận gộp cải thiện 3,2 điểm % YoY, đạt 25,5% (so với dự báo của chúng tôi là 21,9%).
- Thu nhập tài chính, thu nhập ròng từ các CTLK và thu nhập ròng khác trong năm 2025 đạt tổng cộng 377 tỷ đồng (+22% YoY), hoàn thành 86% dự báo của chúng tôi. Trong đó, thu nhập bồi thường từ VSIP III đóng góp 120 tỷ đồng (+115% YoY), trong khi thu nhập từ các CTLK (chủ yếu là NTC, bao gồm cả cổ tức) đạt 137 tỷ đồng (+22% YoY).
KQKD trong quý 4 và năm 2025 của PHR
Tỷ đồng | Q4 | Q4 | YoY | 2024 | 2025 | YoY | Dự báo 2025 | KQ 2025/ Dự báo 2025 |
Doanh thu thuần | 626 | 499 | -20% | 1.633 | 1.795 | 10% | 1.618 | 111% |
- Cao su & gỗ | 583 | 478 | -18% | 1.528 | 1.698 | 11% | 1.509 | 113% |
- Mảng KCN | 43 | 20 | -53% | 106 | 97 | -8% | 109 | 89% |
Lợi nhuận gộp | 210 | 156 | -25% | 422 | 504 | 19% | 413 | 122% |
Chi phí SG&A | -83 | -102 | 22% | -170 | -215 | 27% | -165 | 130% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 127 | 55 | -57% | 253 | 288 | 14% | 248 | 116% |
Thu nhập tài chính | 77 | 32 | -59% | 188 | 180 | -4% | 180 | 100% |
Thu nhập cổ tức | 47 | 0 | -100% | 65 | 65 | 1% | 47 | 138% |
Chi phí tài chính | -2 | -30 | 13,2x | -18 | -35 | 88% | -11 | 310% |
Thu nhập ròng từ công ty LDLK | -16 | 22 | N.M. | 48 | 71 | 49% | 64 | 111% |
Thu nhập ròng khác | 70 | 1 | -99% | 73 | 126 | 72% | 197 | 64% |
- Thu nhập bồi thường | 58 | -2 | N.M. | 58 | 125 | 116% | 180 | 69% |
- Khác | 13 | 3 | -75% | 15 | 1 | -94% | 17 | 5% |
LNTT | 256 | 79 | -69% | 543 | 631 | 16% | 677 | 93% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 224 | 67 | -70% | 460 | 513 | 12% | 547 | 94% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên lợi nhuận gộp | 33,5% | 31,4% |
| 25,9% | 28,1% |
| 25,5% |
|
- Cao su & gỗ | 30,1% | 30,2% |
| 22,4% | 25,5% |
| 21,9% |
|
- Mảng KCN | 78,9% | 58,6% |
| 76,4% | 72,0% |
| 75,8% |
|
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 20,2% | 11,0% |
| 15,5% | 16,1% |
| 15,3% |
|
Biên lợi nhuận ròng | 35,8% | 13,5% |
| 28,2% | 28,6% |
| 33,8% |
|
Nguồn: PHR, dự báo của Vietcap (cập nhật ngày 25/06/2025)
Powered by Froala Editor