- CTCP Cao su Phước Hòa (PHR) đã công bố KQKD quý 3/2026 với doanh thu đạt 658 tỷ đồng (+7% YoY, +62% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 427 tỷ đồng (+64% YoY, +17% QoQ). Chúng tôi cho rằng mức tăng trưởng YoY của lợi nhuận chủ yếu xuất phát từ việc ghi nhận khoản thu nhập khác thuần 470 tỷ đồng (gấp 3,9 lần YoY), phần lớn đến từ khoản thu nhập bồi thường liên quan đến KCN Bắc Tân Uyên 1 (404 tỷ đồng) và thanh lý cây cao su (109 tỷ đồng). Những yếu tố này đã lấn át sự sụt giảm YoY của lợi nhuận mảng cao su và gỗ, cùng với sự gia tăng của chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp (SG&A), bao gồm khoản chi phí liên quan đến quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
- Trong 9T 2026, doanh thu đã tăng 18% YoY lên mức 1,5 nghìn tỷ đồng, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS tăng gấp 2,4 lần YoY lên mức 1,1 nghìn tỷ đồng, lần lượt hoàn thành 79% và 62% dự báo cả năm của chúng tôi. Chúng tôi cho rằng sẽ không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 hiện tại của chúng tôi (1,7 nghìn tỷ đồng; gấp 3,6 lần YoY), do lợi nhuận mảng cao su và thu nhập bồi thường trong 9T 2026 nhìn chung phù hợp với kỳ vọng, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
- Mảng cao su và gỗ: Lợi nhuận gộp 9T 2026 của mảng này đã tăng 8% YoY lên mức 312 tỷ đồng, hoàn thành 68% dự báo cả năm của chúng tôi. Biên lợi nhuận gộp trong 9T 2026 đạt 21,3%, so với dự báo cả năm là 24,9%, do biên lợi nhuận gộp quý 3/2026 giảm xuống 13,5% (-8 điểm % YoY). Chúng tôi cho rằng nguyên nhân chủ yếu là do chi phí thuê đất trồng cao su tăng theo bảng giá đất mới của TP.HCM (xem Báo cáo ĐHCĐ bất thường PHR ngày 16/10/2026).
- Thu nhập tài chính, lợi nhuận được chia từ công ty liên kết và thu nhập khác thuần đạt tổng cộng 1,2 nghìn tỷ đồng (gấp 3,6 lần YoY) trong 9T 2026, hoàn thành 61% dự báo cả năm của chúng tôi. Trong đó, thu nhập bồi thường từ KCN VSIP III và KCN Bắc Tân Uyên 1 đóng góp lần lượt 323 tỷ đồng và 575 tỷ đồng. PHR không ghi nhận thu nhập bồi thường từ VSIP III trong quý 3/2026. Thu nhập khác ròng cũng bao gồm 110 tỷ đồng từ hoạt động thanh lý cây cao su trong 9T 2026 (chủ yếu được ghi nhận trong quý 3/2026).
KQKD quý 3 và 9T 2026 của PHR
Tỷ đồng | Quý 3 | Quý 3 | % YoY | 9T | 9T | % YoY | Dự báo | KQ 9T/ |
Doanh thu thuần | 617 | 658 | 7% | 1.296 | 1.532 | 18% | 1.945 | 79% |
- Cao su & gỗ | 597 | 634 | 6% | 1.216 | 1.466 | 21% | 1.831 | 80% |
- Mảng KCN | 24 | 24 | 0% | 80 | 66 | -18% | 114 | 58% |
Lợi nhuận gộp | 146 | 101 | -31% | 347 | 357 | 3% | 543 | 66% |
Chi phí SG&A | -34 | -96 | 181% | -114 | -167 | 47% | -263 | 63% |
LN từ HĐKD | 112 | 5 | -96% | 234 | 190 | -19% | 280 | 68% |
Doanh thu tài chính | 93 | 48 | -49% | 148 | 119 | -20% | 231 | 51% |
Chi phí tài chính | -1 | -3 | 166% | -5 | -6 | 28% | -19 | 32% |
Thu nhập thuần từ CTLK | -6 | 15 | N.M. | 49 | 71 | 44% | 50 | 143% |
Thu nhập khác thuần | 120 | 470 | 291% | 125 | 966 | 674% | 1.627 | 59% |
- Bồi thường | 120 | 404 | 236% | 127 | 899 | 607% | 1.564 | 57% |
- Khác | 0 | 66 | N.M. | -2 | 67 | N.M. | 63 | 107% |
LNTT | 317 | 534 | 68% | 551 | 1.340 | 143% | 2.169 | 62% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 259 | 427 | 64% | 446 | 1.070 | 140% | 1.712 | 62% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên lợi nhuận gộp | 23,6% | 15,3% |
| 26,8% | 23,3% |
| 27,9% |
|
- Cao su & gỗ | 21,9% | 13,5% |
| 23,7% | 21,3% |
| 24,9% |
|
- Mảng KCN | 62,2% | 62,1% |
| 72,7% | 67,8% |
| 75,8% |
|
Biên LN từ HĐKD | 18,1% | 0,8% |
| 18,0% | 12,4% |
| 14,4% |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 42,1% | 64,8% |
| 34,4% | 69,8% |
| 88,0% |
|
Nguồn: PHR, dự báo của Vietcap (cập nhật lần gần nhất ngày 15/07/2026)
Powered by Froala Editor