Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 (hiện tại là 873 tỷ đồng, -17% YoY) do các yếu tố tích cực hơn kỳ vọng: (1) biên lợi nhuận gộp mảng xây lắp điện cao hơn, (2) giá bán niken trung bình có khả năng cao hơn, và (3) phần doanh thu còn lại từ dự án Tháp Vàng, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Chúng tôi hiện có khuyến nghị MUA đối với PC1 với giá mục tiêu 27.000 đồng/cổ phiếu.
KQKD quý 4/2025: Doanh thu đạt 5 nghìn tỷ đồng (gấp 2 lần YoY), LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 552 tỷ đồng (gấp 9,2 lần YoY), và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 494 tỷ đồng (gấp 4,2 lần YoY).
- Doanh thu tăng gấp đôi so với cùng kỳ: Xây lắp điện tăng gấp đôi so với cùng kỳ nhờ lượng backlog kỷ lục 8 nghìn tỷ đồng trong quý 3, và ghi nhận 50% doanh thu từ dự án BĐS Tháp Vàng so với không ghi nhận trong quý 4 2024.
- Biên lợi nhuận gộp đạt 21,3%, tăng 50 điểm cơ bản QoQ khi biên lợi nhuận gộp mảng xây lắp điện đạt mức cao kỷ lục 15,9% (+6,7 điểm % QoQ, +10,4 điểm % YoY). Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp giảm nhẹ 2 điểm % YoY do sự đóng góp cao hơn từ mảng xây lắp điện có biên lợi nhuận tương đối thấp. Biên lợi nhuận gộp mảng điện cũng đạt 63,6% (+8,5 điểm % QoQ, +11,7 điểm % YoY) nhờ thủy điện tăng trưởng mạnh.
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng gấp 4 lần YoY, chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) lợi nhuận gộp mảng xây lắp điện tăng gấp 5 lần YoY, và (2) ghi nhận doanh thu bất động sản.
- LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng mạnh hơn mức cốt lõi do (1) lãi tỷ giá 20 tỷ đồng so với lỗ 73 tỷ đồng trong quý 4 2024, và (2) khoản lãi 53 tỷ đồng từ việc thoái vốn Vĩnh Hưng.
Năm 2025: Doanh thu đạt 13,1 nghìn tỷ đồng (+30% YoY, 105% dự báo năm 2025 của chúng tôi), LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1,1 nghìn tỷ đồng (gấp 2,3 lần YoY, 150% dự báo năm 2025), và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 1 nghìn tỷ đồng (+92% YoY, 132% dự báo năm 2025).
- Doanh thu tăng trưởng so với cùng kỳ ở tất cả các mảng trừ niken do sản lượng tiêu thụ thấp hơn cùng kỳ.
- Tăng trưởng lợi nhuận gộp so với cùng kỳ được thúc đẩy bởi (1) lợi nhuận gộp xây lắp điện tăng gấp 3 lần YoY (doanh thu tăng 82% YoY và biên lợi nhuận gộp tăng mạnh lên 11,4%, tăng 4,4 điểm % YoY), (2) doanh thu bất động sản, và (3) lợi nhuận gộp phát điện tăng 10% YoY nhờ thủy điện mạnh hơn cùng kỳ.
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng gấp đôi YoY nhờ lợi nhuận gộp chung tăng 30% YoY và chi phí lãi vay thấp hơn cùng kỳ.
KQKD quý 4 và năm 2025 của PC1
Tỷ đồng | Q4 2024 | Q4 2025 | YoY | 2024 | 2025 | YoY | % dự báo 2025 của Vietcap |
Doanh thu | 2.540 | 5.012 | 97% | 10.078 | 13.085 | 30% | 105% |
Xây lắp điện* | 1.230 | 2.665 | 117% | 3.686 | 6.699 | 82% | 129% |
Sản xuất cột thép | 227 | 419 | 85% | 1.456 | 1.469 | 1% | 122% |
Phát điện | 510 | 537 | 5% | 1.706 | 1.802 | 6% | 102% |
BĐS | 13 | 779 | 5879% | 39 | 791 | 1917% | 52% |
Niken (57% cổ phần) | 270 | 237 | -12% | 1.701 | 1.140 | -33% | 92% |
KCN Nomura (70% cổ phần) | 156 | 160 | 2% | 599 | 642 | 7% | 104% |
Khác | 135 | 216 | 60% | 890 | 542 | 2% | 61% |
Lợi nhuận gộp | 593 | 1.066 | 80% | 2.083 | 2.716 | 30% | 109% |
Xây lắp điện* | 87 | 424 | 390% | 258 | 766 | 198% | 181% |
Sản xuất cột thép | 32 | 60 | 87% | 144 | 181 | 26% | 153% |
Phát điện | 317 | 342 | 8% | 948 | 1.046 | 10% | 104% |
BĐS | 7 | 142 | 2079% | 21 | 149 | 610% | 50% |
Niken (57% cổ phần) | 118 | 75 | -37% | 553 | 441 | -20% | 93% |
KCN Nomura (70% cổ phần) | 31 | 27 | -12% | 149 | 117 | -22% | 76% |
Khác | 2 | -4 | N.M. | 11 | 15 | 40% | 61% |
Chi phí SG&A | -211 | -266 | 26% | -567 | -652 | 15% | 94% |
LN từ HĐKD | 382 | 799 | 109% | 1.516 | 2.064 | 36% | 114% |
Thu nhập tài chính | 63 | 94 | 51% | 186 | 248 | 33% | 145% |
Chi phí tài chính | -294 | -178 | -39% | -929 | -815 | -12% | 94% |
Trong đó: chi phí lãi vay | -182 | -173 | -5% | -749 | -682 | -9% | 97% |
Trong đó: Lỗ tỷ giá & khác | -112 | -5 | N.M. | -180 | -134 | -26% | 80% |
Lợi nhuận từ công ty LDLK | -5 | 18 | N.M. | 46 | 55 | 21% | 115% |
Thu nhập khác | 15 | 20 | N.M. | 11 | 13 | N.M. | N.M. |
LNTT | 161 | 753 | 368% | 829 | 1.565 | 89% | 134% |
LNST trước lợi ích CĐTS | 124 | 660 | 431% | 704 | 1.365 | 94% | 139% |
Lợi ích CĐTS | -64 | -108 | 68% | -243 | -314 | 29% | 112% |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 60 | 552 | 820% | 460 | 1.050 | 128% | 150% |
LNST sau lợi ích CĐTS (cốt lõi)** | 119 | 494 | 317% | 541 | 1.037 | 92% | 132% |
Nguồn: PC1, Vietcap (* Mảng xây lắp điện bao gồm các hoạt động xây lắp lưới điện và hợp đồng EPC cho các dự án năng lượng tái tạo. Các mảng khác chủ yếu bao gồm thương mại máy móc biên lợi nhuận thấp; ** Loại trừ các khoản lãi bất thường và lỗ tỷ giá chưa thực hiện).
Powered by Froala Editor