toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

PC1 - LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo 9 tháng đầu năm tăng 14% YoY - Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp •

30/10/2026

Chúng tôi cho rằng sẽ không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST cốt lõi năm 2026 của chúng tôi, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. Doanh thu 9 tháng đầu năm 2026 (9T 2026) đạt 6,8 nghìn tỷ đồng (-15% YoY), LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 569 tỷ đồng (+14% YoY), và LNST cốt lõi đạt 452 tỷ đồng, lần lượt hoàn thành 54%, 83% và 67% các dự báo năm 2026 tương ứng của chúng tôi. Lợi nhuận từ các mảng phát điện và niken cùng thu nhập lãi cao hơn kỳ vọng có thể bù đắp cho KQKD thấp hơn dự kiến của mảng xây lắp điện. Chúng tôi hiện có khuyến nghị KHẢ QUAN đối với PC1 với giá mục tiêu là 24.700 đồng/cổ phiếu.

Chúng tôi cho rằng mức tăng trưởng của LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo 9T 2026 chủ yếu đến từ (1) mức tăng 23% YoY của lợi nhuận gộp mảng niken; (2) mức tăng 6% của lợi nhuận gộp mảng phát điện; (3) khoản lãi thoái vốn 120 tỷ đồng; và (4) mức tăng gấp 16 lần YoY của lợi nhuận gộp mảng BĐS nhờ đẩy nhanh hoạt động bàn giao tại dự án Tháp Vàng. Các yếu tố này bù đắp cho mức giảm lần lượt 54%/23%/5% YoY của lợi nhuận gộp các mảng xây lắp điện/sản xuất cột thép điện/KCN.

KQKD 9T 2026: Doanh thu đạt 6,8 nghìn tỷ đồng (-15% YoY; hoàn thành khoảng 54% dự báo năm 2026), LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 569 tỷ đồng (+14% YoY; khoảng 83% dự báo), và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 452 tỷ đồng (-20% YoY; khoảng 67% dự báo).

+ Doanh thu giảm do (1) mức giảm 30% YoY của doanh thu mảng xây lắp điện và (2) mức giảm 48% YoY của doanh thu cột thép, qua đó lấn át (3) việc doanh thu BĐS đạt 432 tỷ đồng (gấp khoảng 35 lần YoY, so với 12 tỷ đồng trong 9T 2025); (4) mức tăng 5% của doanh thu phát điện; (5) mức tăng 4% của doanh thu niken; và (6) mức tăng 4% của doanh thu KCN.

+ LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi giảm 20% YoY, chủ yếu do KQKD mảng xây lắp điện suy yếu đáng kể so với cùng kỳ.

+ LNST báo cáo tăng 14% YoY nhờ việc ghi nhận khoản lợi nhuận bất thường.

KQKD quý 3/2026: Doanh thu đạt 2,6 nghìn tỷ đồng (-20% YoY; +29% QoQ), LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 258 tỷ đồng (-14% YoY; +98% QoQ), và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 237 tỷ đồng (-22% YoY; +106% QoQ).

+ Doanh thu giảm 20% YoY do doanh thu các mảng xây lắp điện/cột thép/niken lần lượt giảm 38%/41%/15% YoY, qua đó lấn át mức tăng 17% của doanh thu mảng phát điện, và mức doanh thu 168 tỷ đồng của mảng BĐS (cao hơn đáng kể so với mức 4 tỷ đồng ghi nhận trong quý 3/2025).

+ Lợi nhuận gộp ghi nhận mức tăng 6% YoY, chủ yếu nhờ (1) mức tăng 30% YoY của lợi nhuận gộp mảng phát điện và (2) mức tăng 3% của lợi nhuận gộp mảng niken.

+ Sự sụt giảm của LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo chủ yếu đến từ (1) mức giảm 83% YoY của thu nhập từ các liên doanh và (2) mức tăng 69% YoY của lợi ích CĐTS, qua đó lấn át mức tăng 6% của tổng lợi nhuận gộp. Ngoài ra, LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi cũng ghi nhận mức giảm 22% YoY.

KQKD quý 3 & 9T 2026 của PC1

Tỷ đồng

Quý 3/2025

Quý 3/2026

YoY

9T 2025

9T 2026

YoY

% dự báo 
2026

Doanh thu

3.278

2.619

-20%

8.073

6.825

-15%

54%

Xây lắp điện*

1.738

1.077

-38%

4.034

2.806

-30%

43%

Sản xuất cột thép điện

337

199

-41%

1.050

544

-48%

34%

Phát điện

478

562

17%

1.266

1.325

5%

77%

BĐS

4

168

4355%

12

432

3375%

72%

Niken (sở hữu 57%)

444

377

-15%

903

938

4%

113%

KCN Nomura (sở hữu 70%)

183

184

1%

483

503

4%

54%

Khác

94

52

-44%

326

278

-15%

51%

Lợi nhuận gộp

682

724

6%

1.650

1.659

1%

73%

Xây lắp điện*

160

74

-54%

342

159

-54%

33%

Sản xuất cột thép điện

28

34

20%

122

94

-23%

59%

Phát điện

264

342

30%

705

748

6%

81%

BĐS

2

39

1554%

6

99

1476%

151%

Niken (sở hữu 57%)

193

200

3%

367

450

23%

131%

Nomura (sở hữu 70%)

26

32

25%

90

85

-5%

30%

Khác

8

3

-65%

19

24

22%

153%

Chi phí bán hàng & QLDN

-137

-134

-2%

-386

-376

-3%

56%

Lợi nhuận từ HĐKD

545

590

8%

1.265

1.283

1%

80%

Doanh thu tài chính

53

95

78%

153

364

138%

229%

Chi phí tài chính

-202

-210

4%

-637

-604

-5%

73%

Trong đó: chi phí lãi vay

-175

-201

15%

-510

-581

14%

78%

Trong đó: lỗ tỷ giá & khác

-27

-9

-67%

-127

-23

-82%

28%

Thu nhập từ các liên doanh

51

8

-83%

37

27

-27%

28%

Thu nhập khác

-1

-8

N.M.

-7

-33

N.M.

-36%

Lợi nhuận trước thuế

446

475

6%

811

1.037

28%

92%

LNST trước lợi ích CĐTS

394

416

6%

704

894

27%

94%

Lợi ích CĐTS

-94

-159

69%

-206

-325

58%

125%

LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo

301

258

-14%

498

569

14%

83%

LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi**

303

237

-22%

561

452

-20%

67%

Nguồn: PC1, Vietcap (*Mảng xây lắp điện bao gồm hoạt động thi công, lắp đặt lưới điện và các hợp đồng EPC cho dự án năng lượng tái tạo. Mảng khác chủ yếu bao gồm hoạt động kinh doanh máy móc có biên lợi nhuận thấp; **Loại trừ các khoản lợi nhuận bất thường và lãi/lỗ tỷ giá)

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/pc1-9m-2026-reported-npat-mi-up-14-yoy-earnings-flash