toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

OIL - LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi quý 1 tăng mạnh nhờ lợi nhuận từ hàng tồn kho và đà tăng trưởng sản lượng tích cực; kết quả vượt kỳ vọng - Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp

30/04/2026

  • OIL đã công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 44,9 nghìn tỷ đồng (+37% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 516 tỷ đồng (gấp 18,5 lần YoY). Tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 29% YoY của sản lượng bán trong nước, nhờ việc đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu và phân phối nhằm đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, cùng với (2) tác động tích cực từ giá vốn tồn kho thấp, khi lượng tồn kho tích lũy cuối Q4 2025 và đầu Q1 2026 được bán ra trong bối cảnh giá dầu tăng. Giá dầu Brent tăng 24% QoQ trong quý 1/2026, trong khi giá bán lẻ xăng và dầu diesel lần lượt tăng 6% và 18% QoQ, qua đó hỗ trợ đà tăng trưởng của biên lợi nhuận. Các yếu tố tích cực này đã góp phần bù đắp cho (3) mức tăng 75% YoY của chi phí bán hàng, (4) mức tăng 92% YoY của chi phí quản lý doanh nghiệp, và (5) mức tăng 64% YoY của chi phí lãi vay. Chúng tôi lưu ý rằng OIL đã ghi nhận một khoản trích lập dự phòng hàng tồn kho không đáng kể trong quý 1.
  • Doanh thu quý 1 và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo lần lượt hoàn thành 38% và 88% dự báo cả năm của chúng tôi. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn duy trì quan điểm thận trọng và cho rằng sẽ không có sự thay đổi đáng kể đối với dự báo năm 2026 của chúng tôi, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. Chúng tôi lưu ý rằng OIL trước đó đã công bố LNTT sơ bộ 4 tháng đầu năm 2026 đạt 200 tỷ đồng (-44% YoY; tương đương khoảng 24% dự báo năm 2026 của chúng tôi), qua đó phản ánh xu hướng đảo chiều của lợi nhuận tồn kho trong bối cảnh giá dầu điều chỉnh giảm trong tháng 4. Trong các quý tới, biến động mạnh của giá dầu sẽ tiếp tục là rủi ro đáng kể đối với triển vọng lợi nhuận của OIL.

Hình 1: KQKD quý 1 của OIL

Tỷ đồng

Q1 

2025

Q1 

2026

YoY

% dự báo
  2026

Giá dầu Brent (USD/thùng)*

75

78

4%

130%

Giá xăng (VND/lít)*

20.784

21.337

3%

111%

Giá dầu diesel (VND/lít)*

18.930

21.949

16%

136%

Sản lượng bán trong nước (triệu m³)

1,24

1,59

29%

28%

Doanh thu

32.789

44.864

37%

38%

Lợi nhuận gộp

831

2.173

161%

49%

Chi phí bán hàng

-630

-1.102

75%

38%

Chi phí G&A

-232

-446

92%

47%

Lợi nhuận từ HĐKD 

-31

625

N.M.

114%

Thu nhập tài chính

171

211

24%

30%

Chi phí tài chính

-102

-166

64%

38%

Chi phí lãi vay

-67

-141

112%

53%

Lãi/(lỗ) từ các CTLK

0

3

-828%

24%

Thu nhập/(lỗ) khác

4

1

-72%

7%

LNTT 

41

675

1529%

79%

Thuế TNDN 

-15

-103

567%

61%

LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo

28

516

1746%

88%

LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 

25

515

1958%

92%

 

 

 

Δ điểm %

 

Biên lợi nhuận gộp (%)

2,5%

4,8%

+2,3

 

Chi phí bán hàng & marketing/doanh thu

1,9%

2,5%

+0,5

 

Chi phí quản lý/doanh thu

0,7%

1,0%

+0,3

 

Biên LN từ HĐKD

-0,1%

1,4%

+1,5

 

Biên LNST sau lợi ích CĐTS 

0,1%

1,2%

+1,1

 

Biên LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi

0,1%

1,1%

+1,1

 

Nguồn: OIL, Vietcap (*giá bán trung bình)

Hình 2: Biến động giá Platts Singapore (điểm tham chiếu cho giá bán lẻ xăng dầu tại Việt Nam), không bao gồm tác động từ quỹ bình ổn giá xăng dầu (USD/thùng)

 

Nguồn: Bộ Công Thương, Vietcap (dữ liệu tính đến ngày 29/04/2026)

Hình 3: Giá bán lẻ xăng E5 và dầu diesel tại Việt Nam, bao gồm tác động từ quỹ bình ổn giá xăng dầu (đồng/lít)

Nguồn: OIL, Vietcap (dữ liệu tính đến ngày 29/04/2026)

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/oil-q1-core-npat-mi-surges-on-inventory-gains-strong-volume-growth-results-above-expectations-earnings-flash