toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

MWG - TGDĐ & ĐMX duy trì đà tăng trưởng mạnh, BHX tăng tốc, đặt kế hoạch LNST trong năm 2026 tăng 30% YoY - Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp

31/01/2026

KQKD năm 2025: Doanh thu của CTCP Đầu tư Thế giới Di động (MWG) tăng 16% YoY (hoàn thành 99% dự báo cho năm 2025 của chúng tôi), trong đó doanh thu quý 4 tăng 24% YoY và 7% QoQ. Trong khi đó, LNST năm 2025 tăng mạnh 89% YoY, đạt 7 nghìn tỷ đồng (hoàn thành 107% dự báo cho năm 2025 của chúng tôi), với LNST quý 4 vượt kỳ vọng, đạt 2,1 nghìn tỷ đồng (+17% QoQ; +145% YoY).

  • TGDĐ & ĐMX: Doanh thu năm 2025 tăng 18% YoY (mức tăng trưởng cùng cửa hàng (SSSG) +19%), với doanh thu quý 4/2025 tăng 8% QoQ. Doanh thu điện thoại và laptop tăng 27%, trong khi điện tử tiêu dùng và điện máy gia dụng tăng 8% trong năm 2025. Thời tiết mát hơn làm giảm nhu cầu điều hòa, qua đó phần nào lý giải tốc độ tăng trưởng chậm hơn của nhóm điện máy gia dụng so với điện thoại và laptop. TGDĐ & ĐMX gia tăng thị phần sau khi nâng cao hiệu quả vận hành và chất lượng dịch vụ khách hàng, trong bối cảnh Chính phủ siết chặt kiểm soát hàng hóa không rõ nguồn gốc.
  • Doanh số iPhone đã thúc đẩy doanh thu TGDĐ & ĐMX trong giai đoạn tháng 9–11 so với các tháng trước đó. Doanh thu tháng 12 vẫn cao hơn 9% so với mức bình quân theo tháng của 9T 2025, dù giảm nhiệt so với tháng 10–11.
  • Doanh thu của BHX trong năm 2025 tăng 14% YoY, trong khi tổng số cửa hàng tăng mạnh 45% lên 2.559 cửa hàng trong năm. Chúng tôi ước tính SSSG trong năm là không đáng kể. Ban lãnh đạo cho rằng SSSG ở mức khiêm tốn là do tập trung mở cửa hàng mới, điều chỉnh cơ cấu sản phẩm tươi sống, và ảnh hưởng của mưa bão, ngập lụt làm gián đoạn nguồn cung hàng tươi sống từ quý 2/2025.
  • Doanh thu của BHX trong quý 4/2025 tăng 16% YoY và 5% QoQ. 260 trong tổng số 789 cửa hàng mở mới trong năm 2025 được khai trương trong quý 4. Chúng tôi ước tính SSSG trong quý 4/2025 có thể cải thiện nhẹ so với mức giảm một chữ số trong quý 3/2025. Theo MWG, công ty sẽ tập trung vào các cửa hàng hiện hữu trong thời gian tới.
  • LNST của BHX trong năm 2025 tăng gấp 8 lần, đạt 811 tỷ đồng, hoàn thành 101% dự báo của chúng tôi.
  • An Khang: Doanh thu năm 2025 giảm 12% YoY, trong khi số lượng cửa hàng giảm 22%; doanh thu/cửa hàng tăng 17% YoY. Ban lãnh đạo đặt mục tiêu có lãi ròng trong năm 2026. 
  • AvaKids: Doanh thu năm 2025 tăng 16% YoY, 50% doanh thu đến từ kênh online, và chuỗi ghi nhận lợi nhuận ròng.
  • EraBlue: Doanh thu năm 2025 tăng 70% YoY (doanh số/cửa hàng trung bình gần gấp 2 lần so với các mô hình ĐMX tương tự tại Việt Nam); đạt điểm hòa vốn và có lãi; 181 cửa hàng tính đến tháng 10, so với mục tiêu là 150 cửa hàng vào cuối năm 2025.  

Kế hoạch cho năm 2026:

  • MWG đặt mục tiêu doanh thu năm 2026 đạt 185 nghìn tỷ đồng (+18% YoY; tương đương 98% dự báo cho năm 2026 của chúng tôi) và LNST đạt 9,2 nghìn tỷ đồng (+30% YoY; tương đương 108% dự báo cho năm 2026 của chúng tôi).
  • BHX: Doanh thu +20% YoY, LNST +125% YoY đạt 1,8 nghìn tỷ đồng, với 1.000 cửa hàng mới dự kiến sẽ khai trương trong năm. 
  • TGDĐ & ĐMX: Doanh thu +15% YoY, LNST +20% YoY, nhờ mở rộng các dịch vụ tiêu dùng và tài chính, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh, gia tăng doanh thu dịch vụ, phát triển Super App, mở rộng nhanh chuỗi EraBlue, và tối ưu chi phí.

KQKD quý 4/2025 và năm 2025 của MWG

Tỷ đồng

Q4 2024

Q3 2025

Q4 2025

Q4 2025 YoY

Q4 2025 QoQ

2024

2025

YoY

Dự báo 2025

KQ 2025 / dự báo 2025

Doanh thu thuần

34.574

39.853

42.850

24%

8%

134.341

156.458

16%

157.818

99%

  • TGDĐ (bao gồm TopZone)

8.473

9.518

11.303

33%

19%

30.092

37.393

24%

36.296

103%

  • ĐMX

14.468

17.515

18.163

26%

4%

59.513

68.529

15%

66.708

103%

  • BHX

10.779

11.836

12.520

16%

6%

41.108

46.937

14%

52.060

90%

  • Khác

854

579

1.938

127%

235%

3.627

3.599

-1%

2.754

131%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lợi nhuận gộp

6.587

7.478

8.046

22%

8%

27.499

30.294

10%

32.031

95%

SG&A

-6.039

-5.690

-6.003

-1%

5%

-23.416

-23.215

-1%

-25.487

91%

  • Chi phí bán hàng

-5.123

-4.571

-4.942

-4%

8%

-19.850

-18.619

-6%

-20.643

90%

  • Chi phí quản lý

-916

-1.119

-1.060

16%

-5%

-3.566

-4.596

29%

-4.844

95%

Lợi nhuận từ HĐKD

548

1.788

2.044

273%

14%

4.084

7.078

73%

6.544

108%

LN từ CTLK

2

0

6

144%

N.M

-45

24

-155%

0

N.M

Thu nhập tài chính thuần

447

399

446

0%

12%

1.188

1.565

32%

1.488

105%

Lãi/(lỗ) ròng khác

39

-14

6

-85%

-141%

-401

-31

-92%

15

-203%

LNTT

1.035

2.173

2.501

142%

15%

4.826

8.636

79%

8.047

107%

LNST sau lợi ích CĐTS

847

1.771

2.072

145%

17%

3.722

7.037

89%

6.559

107%

Biên lợi nhuận gộp

19,1%

18,8%

18,8%

 

 

20,5%

19,4%

 

20,3%

 

SG&A/doanh thu thuần

-17,5%

-14,3%

-14,0%

 

 

-17,4%

-14,8%

 

-16,1%

 

  • Chi phí bán hàng

-14,8%

-11,5%

-11,5%

 

 

-14,8%

-11,9%

 

-13,1%

 

  • Chi phí quản lý

-2,7%

-2,8%

-2,5%

 

 

-2,7%

-2,9%

 

-3,1%

 

Biên lợi nhuận từ HĐKD

1,6%

4,5%

4,8%

 

 

3,0%

4,5%

 

4,1%

 

Biên LNST sau lợi ích CĐTS

2,4%

4,4%

4,8%

 

 

2,8%

4,5%

 

4,2%

 

Nguồn: MWG, Vietcap

 

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/mwg-tgdd-dmx-remain-strong-bhx-accelerates-2026g-npat-up-30-yoy-earnings-flash