KQKD năm 2025: Doanh thu của CTCP Đầu tư Thế giới Di động (MWG) tăng 16% YoY (hoàn thành 99% dự báo cho năm 2025 của chúng tôi), trong đó doanh thu quý 4 tăng 24% YoY và 7% QoQ. Trong khi đó, LNST năm 2025 tăng mạnh 89% YoY, đạt 7 nghìn tỷ đồng (hoàn thành 107% dự báo cho năm 2025 của chúng tôi), với LNST quý 4 vượt kỳ vọng, đạt 2,1 nghìn tỷ đồng (+17% QoQ; +145% YoY).
- TGDĐ & ĐMX: Doanh thu năm 2025 tăng 18% YoY (mức tăng trưởng cùng cửa hàng (SSSG) +19%), với doanh thu quý 4/2025 tăng 8% QoQ. Doanh thu điện thoại và laptop tăng 27%, trong khi điện tử tiêu dùng và điện máy gia dụng tăng 8% trong năm 2025. Thời tiết mát hơn làm giảm nhu cầu điều hòa, qua đó phần nào lý giải tốc độ tăng trưởng chậm hơn của nhóm điện máy gia dụng so với điện thoại và laptop. TGDĐ & ĐMX gia tăng thị phần sau khi nâng cao hiệu quả vận hành và chất lượng dịch vụ khách hàng, trong bối cảnh Chính phủ siết chặt kiểm soát hàng hóa không rõ nguồn gốc.
- Doanh số iPhone đã thúc đẩy doanh thu TGDĐ & ĐMX trong giai đoạn tháng 9–11 so với các tháng trước đó. Doanh thu tháng 12 vẫn cao hơn 9% so với mức bình quân theo tháng của 9T 2025, dù giảm nhiệt so với tháng 10–11.
- Doanh thu của BHX trong năm 2025 tăng 14% YoY, trong khi tổng số cửa hàng tăng mạnh 45% lên 2.559 cửa hàng trong năm. Chúng tôi ước tính SSSG trong năm là không đáng kể. Ban lãnh đạo cho rằng SSSG ở mức khiêm tốn là do tập trung mở cửa hàng mới, điều chỉnh cơ cấu sản phẩm tươi sống, và ảnh hưởng của mưa bão, ngập lụt làm gián đoạn nguồn cung hàng tươi sống từ quý 2/2025.
- Doanh thu của BHX trong quý 4/2025 tăng 16% YoY và 5% QoQ. 260 trong tổng số 789 cửa hàng mở mới trong năm 2025 được khai trương trong quý 4. Chúng tôi ước tính SSSG trong quý 4/2025 có thể cải thiện nhẹ so với mức giảm một chữ số trong quý 3/2025. Theo MWG, công ty sẽ tập trung vào các cửa hàng hiện hữu trong thời gian tới.
- LNST của BHX trong năm 2025 tăng gấp 8 lần, đạt 811 tỷ đồng, hoàn thành 101% dự báo của chúng tôi.
- An Khang: Doanh thu năm 2025 giảm 12% YoY, trong khi số lượng cửa hàng giảm 22%; doanh thu/cửa hàng tăng 17% YoY. Ban lãnh đạo đặt mục tiêu có lãi ròng trong năm 2026.
- AvaKids: Doanh thu năm 2025 tăng 16% YoY, 50% doanh thu đến từ kênh online, và chuỗi ghi nhận lợi nhuận ròng.
- EraBlue: Doanh thu năm 2025 tăng 70% YoY (doanh số/cửa hàng trung bình gần gấp 2 lần so với các mô hình ĐMX tương tự tại Việt Nam); đạt điểm hòa vốn và có lãi; 181 cửa hàng tính đến tháng 10, so với mục tiêu là 150 cửa hàng vào cuối năm 2025.
Kế hoạch cho năm 2026:
- MWG đặt mục tiêu doanh thu năm 2026 đạt 185 nghìn tỷ đồng (+18% YoY; tương đương 98% dự báo cho năm 2026 của chúng tôi) và LNST đạt 9,2 nghìn tỷ đồng (+30% YoY; tương đương 108% dự báo cho năm 2026 của chúng tôi).
- BHX: Doanh thu +20% YoY, LNST +125% YoY đạt 1,8 nghìn tỷ đồng, với 1.000 cửa hàng mới dự kiến sẽ khai trương trong năm.
- TGDĐ & ĐMX: Doanh thu +15% YoY, LNST +20% YoY, nhờ mở rộng các dịch vụ tiêu dùng và tài chính, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh, gia tăng doanh thu dịch vụ, phát triển Super App, mở rộng nhanh chuỗi EraBlue, và tối ưu chi phí.
KQKD quý 4/2025 và năm 2025 của MWG
Tỷ đồng | Q4 2024 | Q3 2025 | Q4 2025 | Q4 2025 YoY | Q4 2025 QoQ | 2024 | 2025 | YoY | Dự báo 2025 | KQ 2025 / dự báo 2025 |
Doanh thu thuần | 34.574 | 39.853 | 42.850 | 24% | 8% | 134.341 | 156.458 | 16% | 157.818 | 99% |
| 8.473 | 9.518 | 11.303 | 33% | 19% | 30.092 | 37.393 | 24% | 36.296 | 103% |
| 14.468 | 17.515 | 18.163 | 26% | 4% | 59.513 | 68.529 | 15% | 66.708 | 103% |
| 10.779 | 11.836 | 12.520 | 16% | 6% | 41.108 | 46.937 | 14% | 52.060 | 90% |
| 854 | 579 | 1.938 | 127% | 235% | 3.627 | 3.599 | -1% | 2.754 | 131% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lợi nhuận gộp | 6.587 | 7.478 | 8.046 | 22% | 8% | 27.499 | 30.294 | 10% | 32.031 | 95% |
SG&A | -6.039 | -5.690 | -6.003 | -1% | 5% | -23.416 | -23.215 | -1% | -25.487 | 91% |
| -5.123 | -4.571 | -4.942 | -4% | 8% | -19.850 | -18.619 | -6% | -20.643 | 90% |
| -916 | -1.119 | -1.060 | 16% | -5% | -3.566 | -4.596 | 29% | -4.844 | 95% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 548 | 1.788 | 2.044 | 273% | 14% | 4.084 | 7.078 | 73% | 6.544 | 108% |
LN từ CTLK | 2 | 0 | 6 | 144% | N.M | -45 | 24 | -155% | 0 | N.M |
Thu nhập tài chính thuần | 447 | 399 | 446 | 0% | 12% | 1.188 | 1.565 | 32% | 1.488 | 105% |
Lãi/(lỗ) ròng khác | 39 | -14 | 6 | -85% | -141% | -401 | -31 | -92% | 15 | -203% |
LNTT | 1.035 | 2.173 | 2.501 | 142% | 15% | 4.826 | 8.636 | 79% | 8.047 | 107% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 847 | 1.771 | 2.072 | 145% | 17% | 3.722 | 7.037 | 89% | 6.559 | 107% |
Biên lợi nhuận gộp | 19,1% | 18,8% | 18,8% |
|
| 20,5% | 19,4% |
| 20,3% |
|
SG&A/doanh thu thuần | -17,5% | -14,3% | -14,0% |
|
| -17,4% | -14,8% |
| -16,1% |
|
| -14,8% | -11,5% | -11,5% |
|
| -14,8% | -11,9% |
| -13,1% |
|
| -2,7% | -2,8% | -2,5% |
|
| -2,7% | -2,9% |
| -3,1% |
|
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 1,6% | 4,5% | 4,8% |
|
| 3,0% | 4,5% |
| 4,1% |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 2,4% | 4,4% | 4,8% |
|
| 2,8% | 4,5% |
| 4,2% |
|
Nguồn: MWG, Vietcap
Powered by Froala Editor