MSN: Doanh thu thuần quý 4/2025 tăng 3% YoY, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS tăng mạnh 113% YoY lên mức 1,5 nghìn tỷ đồng. LNST sau lợi ích CĐTS năm tài chính 2025 tăng 106% YoY lên 4,1 nghìn tỷ đồng, đạt mức cao nhất từ trước đến nay nếu không tính các khoản lợi nhuận một lần. Điều này nhờ sự cải thiện trên diện rộng ở hầu hết các mảng kinh doanh (ngoại trừ sự sụt giảm tạm thời của MCH). Doanh thu hợp nhất năm tài chính 2025 giảm 2% YoY. Tỷ lệ nợ ròng/EBITDA 12 tháng gần nhất đã cải thiện xuống mức 2,74x (-0,16x YoY).
Kế hoạch kinh doanh năm 2026: Ban lãnh đạo dự kiến tăng trưởng doanh thu năm 2026 sẽ đạt +15–20% YoY và tăng trưởng LNST trước lợi ích CĐTS sẽ đạt +7–17% YoY. Kịch bản thấp: doanh thu 93,5 nghìn tỷ đồng (+15% YoY), LNST trước lợi ích CĐTS 7,3 nghìn tỷ đồng (+7% YoY). Kịch bản cao: doanh thu 98,0 nghìn tỷ đồng (+20% YoY), LNST trước lợi ích CĐTS 7,9 nghìn tỷ đồng (+17% YoY). EBITDA dự kiến tăng +15–20% YoY. Kế hoạch này phản ánh: (1) hoạt động chuyển đổi hệ thống phân phối và ra mắt sản phẩm mới của MCH sẽ thúc đẩy tăng trưởng doanh thu đạt mức +11–15%; (2) việc WCM tiếp tục mở rộng mạng lưới cửa hàng sẽ hỗ trợ tăng trưởng doanh thu đạt mức +15–21%; (3) sự phục hồi của MHT với đà tăng trưởng doanh thu đạt +60–68% nhờ được hưởng lợi từ giá bán hàng hóa; và (4) biên EBITDA tiếp tục mở rộng trên toàn bộ các mảng tiêu dùng – bán lẻ.
MCH (CTCP Hàng tiêu dùng Masan): Doanh thu năm tài chính 2025 giảm 1% YoY và EBITDA giảm 4% YoY. Trong quý 4/2025, doanh thu tăng 3% YoY trong khi EBITDA giảm 5% YoY. Biên EBITDA thu hẹp xuống mức 26,2% trong năm tài chính 2025 (-80 điểm cơ bản YoY). Nguyên nhân doanh thu sụt giảm trong năm tài chính 2025 đến từ hoạt động giảm tồn kho tạm thời do các quy định mới về thuế/hóa đơn điện tử ảnh hưởng đến kênh phân phối truyền thống. Ban lãnh đạo hiện đang triển khai chuyển đổi hệ thống phân phối, giảm tỷ trọng đóng góp của nhà phân phối từ 60% xuống 30%, đồng thời làm việc trực tiếp với các cửa hàng bán lẻ thông qua đội ngũ bán hàng thống nhất, được hỗ trợ bởi hệ thống quét QR và phần mềm AI gợi ý sản phẩm. Trong năm 2026, MCH đặt mục tiêu đạt mức doanh thu 33,8–35,0 nghìn tỷ đồng (+11–15% YoY) và EBITDA 8,7–9,1 nghìn tỷ đồng (+9–14% YoY), với sự hỗ trợ của hoạt động tái cấu trúc kênh phân phối và hoạt động ra mắt sản phẩm mới (mì Omachi cao cấp, nước tăng lực Wakeup 247).
WCM (WinCommerce): Trong năm tài chính 2025, doanh thu đã tăng 18% YoY, trong khi EBITDA tăng 38% YoY; biên EBITDA cũng mở rộng lên mức 4,6% (+70 điểm cơ bản YoY). Tăng trưởng LFL năm 2025 đạt 9%. Trong năm 2026, WCM đặt mục tiêu đạt mức doanh thu 45,0–47,0 nghìn tỷ đồng (+15–21% YoY) và EBITDA 2,4–2,7 nghìn tỷ đồng (+33–50% YoY), với động lực chính đến từ việc tiếp tục mở mới các cửa hàng và hoạt động thâm nhập sâu hơn vào thị trường nông thôn.
MML (Masan MeatLife): Trong năm tài chính 2025, doanh thu đã tăng 21% YoY, và EBITDA tăng 51% YoY. Đà tăng trưởng được thúc đẩy bởi giá heo hơi thuận lợi và chiến lược đổi mới sản phẩm thịt chế biến, trong đó sản phẩm được dẫn dắt bởi chiến lược đổi mới chiếm 29% tổng doanh thu thịt chế biến. Trong năm 2026, MML đặt mục tiêu đạt mức doanh thu 10,1–10,5 nghìn tỷ đồng (+9–14% YoY), nhưng dự kiến EBITDA sẽ giảm -16% đến -14% khi giá heo điều chỉnh về mức bình thường.
MHT (Masan High-Tech Materials): Trong năm tài chính 2025, doanh thu đã giảm 48% YoY (nếu loại trừ thương vụ thoái vốn HCS, doanh thu LFL sẽ tăng 19%), trong khi EBITDA tăng 22% YoY, nhờ được hưởng lợi từ giá hàng hóa tăng cao do căng thẳng địa chính trị. Trong năm 2026, MHT đặt mục tiêu tăng trưởng mạnh với doanh thu đạt mức 11,0–12,5 nghìn tỷ đồng (+60–68% YoY theo cơ sở LFL) và EBITDA đạt 2,9–3,2 nghìn tỷ đồng (+33–45% YoY), do giá vonfram tiếp tục neo ở mức cao. Giá bán vonfram trung bình giả định cho năm 2026 là 900 USD/mtu, thấp hơn so với giá thị trường hiện tại là khoảng 1.300 USD/mtu.
KQKD quý 4/2025 và năm 2025 của MSN
Tỷ đồng | Q4 2024 | Q4 2025 | Q4 2025 YoY | Năm tài chính 2024 | Năm tài chính 2025 | YoY | % dự báo 2025 | Kịch bản 2026 thấp YoY | Kịch bản 2026 cao YoY |
Doanh thu thuần 1 | 22.666 | 23.246 | 3% | 83.178 | 81.621 | -2% | 99% | 15% | 20% |
- MCH UpCOM | 8.942 | 9.275 | 4% | 30.897 | 30.557 | -1% | 103% | 11% | 15% |
- WCM | 8.557 | 10.520 | 23% | 32.961 | 38.979 | 18% | 101% | 15% | 21% |
- PL | 417 | 518 | 24% | 1.621 | 1.891 | 17% | 104% | 22% | 32% |
- MML | 2.204 | 2.437 | 11% | 7.650 | 9.230 | 21% | 102% | 9% | 14% |
- MHT | 3.868 | 2.395 | -38% | 14.336 | 7.443 | -48% | 84% | 60% | 68% |
|
|
| |||||||
LN từ HĐKD | 4.580 | 5.070 | 11% | 15.921 | 17.274 | 8% | NA | 15% | 20% |
- MCH UpCOM | 2.593 | 2.460 | -5% | 8.333 | 8.005 | -4% | NA | 9% | 14% |
- WCM | 550 | 611 | 11% | 1.298 | 1.793 | 38% | NA | 33% | 50% |
- PL | 89 | 100 | 12% | 290 | 354 | 22% | NA | 5% | 18% |
- MML | 233 | 316 | 36% | 647 | 976 | 51% | NA | -16% | -14% |
- MHT | 619 | 706 | 14% | 1.785 | 2.171 | 22% | NA | 33% | 45% |
|
|
| |||||||
Đóng góp của TCB | 732 | 1.362 | 86% | 4.333 | 4.997 | 15% | 97% |
|
|
Thu nhập tài chính ròng | 51 | -1.283 | N.M. | -3.857 | -4.822 | 25% | 87% |
|
|
Thu nhập tài chính | 1.968 | 321 | -84% | 4.044 | 2.094 | -48% | 144% |
|
|
Chi phí tài chính | -1.917 | -1.604 | -16% | -7.900 | -6.916 | -12% | 99% |
|
|
Thu nhập/(chi phí) ròng khác | -710 | 25 | N.M. | -736 | -34 | -95% | 13% |
|
|
|
|
|
| ||||||
LNTT | 2.675 | 2.667 | 0% | 5.913 | 7.889 | 33% | 121% |
|
|
LNST | 1.546 | 2.295 | 48% | 4.272 | 6.764 | 58% | 121% | 7% | 17% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 691 | 1.474 | 113% | 1.999 | 4.108 | 106% | 144% |
|
|
Biên LN từ HĐKD | 11,3% | 9,8% |
| 7,4% | 8,4% |
|
|
|
|
- MCH | 29,0% | 26,5% | 27,0% | 26,2% |
|
|
| ||
- WCM | 6,4% | 5,8% | 3,9% | 4,6% |
|
|
| ||
- PL | 21,3% | 19,3% | 17,9% | 18,7% |
|
|
| ||
- MML | 10,6% | 13,0% | 8,5% | 10,6% |
|
|
| ||
- MHT | 16,0% | 29,5% | 12,5% | 29,2% |
|
|
|
Nguồn: MSN, Vietcap
1 Doanh thu hợp nhất thấp hơn tổng doanh thu của các công ty con do các giao dịch nội bộ.
Powered by Froala Editor