Chúng tôi đã tham dự buổi gặp gỡ nhà đầu tư của CTCP Tập đoàn Masan (MSN) vào ngày 26/10. Nhìn chung, kết quả lợi nhuận và quá trình giảm đòn bẩy tài chính của MSN đã được thúc đẩy mạnh mẽ nhờ lợi nhuận từ mảng vonfram, trong khi các mảng kinh doanh tiêu dùng - bán lẻ ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong quý 3/2026 cùng triển vọng tích cực. Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm nhẹ đối với các dự báo tích cực cho năm 2027, do sản lượng quặng tự khai thác của MSR thấp hơn dự kiến. Dưới đây là các ghi nhận chính.
KQKD quý 3/2026 so với kế hoạch năm 2026 của MSN (tăng trưởng YoY)
Doanh thu quý 3/2026 | LNST quý 3/2026* | Doanh thu 9T 2026 | LNST quý 9T 2026* | Kế hoạch TT doanh thu | Kế hoạch TT EBITDA | EBITDA 9T 2026 | |
MSN | +74,7% | Tăng gấp 3,0 lần | +52,7% | Tăng gấp 3,1 lần | 20-29% (nâng từ 15-20%) | 22-33% (nâng từ 15-20%) | 59,4% |
WCM | +21,2% | +85,6% | +25,7% | +175,4% | 15-21% | 33-50% | 40,9% |
MCH | +16,3% | +14,1% | +14,6% | +12,1% | 11-15% | 9-14% | 12,2% |
MML | +11,0% | -3,8% | +14,9% | -6,5% | 9-14% | (16%)-(14%) | 28,5% |
PLH | +14,2% | +11,7% | +24,3% | +46,0% | 22-32% | 5-18% | 31,7% |
MSR | Tăng gấp 7,1 lần | 2,1 nghìn tỷ đồng (từ mức gần 0) | Tăng gấp 5,1 lần | +4,6 nghìn tỷ đồng | 115-173% | 89-121% | 351,6% |
Cấp tập đoàn
- Động lực tăng trưởng quý 3: MSR đóng góp phần lớn vào mức tăng lợi nhuận trong quý 3 và hiện chiếm khoảng 47% LNST trước lợi ích CĐTS của tập đoàn.
- Tiền mặt và đòn bẩy tài chính: Dòng tiền tự do 12 tháng gần nhất tăng 16% so với năm 2025. Tỷ lệ nợ vay ròng/EBITDA báo cáo giảm xuống 2,0 lần. Tỷ lệ nợ vay ròng/EBITDA điều chỉnh ở mức 2,4 lần sau khi chi trả cho thương vụ mua lại cổ phần MCH, nâng tỷ lệ sở hữu của MSN lên 74,9%.
- Đơn giản hóa toàn bộ cấu trúc tập đoàn – loại bỏ một số công ty holding trung gian.
- Xử lý các nghĩa vụ tài chính và nợ vay thông qua nguồn vốn từ chính sách chi trả cổ tức 80% của MCH, cổ tức từ MSR và khả năng bán một phần cổ phần MSR sau khi MSR chuyển niêm yết sang sàn HOSE.
- Chi phí lãi vay: Chi phí lãi vay: Ban lãnh đạo kỳ vọng chi phí lãi vay cải thiện nhẹ trong bối cảnh mặt bằng lãi suất giảm, do MSN vốn đã được hưởng mức lãi suất ưu đãi dành cho doanh nghiệp tiêu dùng.
- Nghĩa vụ thanh toán tại TCX vẫn đang trong quá trình đàm phán và dự kiến sẽ được xử lý trong năm tới.
WinCommerce
- KQKD quý 3 cải thiện rõ rệt so với quý 2:
+ Doanh thu tăng khoảng 10% QoQ.
+ LNST trước lợi ích CĐTS tăng hơn gấp đôi QoQ lên 325 tỷ đồng, đạt mức cao nhất trong 8 quý.
+ Biên LNST tăng từ 1,2% lên 2,5%, một phần nhờ cải thiện hiệu quả logistics dựa trên ứng dụng học máy. Ban lãnh đạo cho rằng mức biên này đang tiệm cận các chuỗi bán lẻ lớn trong khu vực.
- Tăng trưởng doanh thu cửa hàng hiện hữu (LFL) chậm lại ở mức 7% từ mức 13% trong quý 2 do mức nền so sánh cao (LFL quý 3/2025 đạt 11%, so với 7% trong quý 2/2025).
- Số lượng cửa hàng mở mới ròng trong quý 3 đạt 345 cửa hàng (so với 549 cửa hàng trong 6T 2026), nâng tổng số cửa hàng mở mới ròng 9T 2026 đạt 894 cửa hàng. Công ty đang đi đúng tiến độ để hoàn thành mục tiêu mở mới 1.000-1.500 cửa hàng trong cả năm.
- Mô hình cửa hàng tiện lợi Win-On đang được thử nghiệm hướng tới phân khúc mới: người lao động trẻ có nhu cầu đối với thực phẩm chế biến sẵn. Mô hình này vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm và không tốn nhiều chi phí vốn đầu tư XDCB. Ban lãnh đạo khẳng định sẽ không mở rộng mô hình này nếu điều này làm ảnh hưởng đến biên lợi nhuận.
Masan Consumer
- Tăng trưởng doanh thu quý 3/2026 đạt 16,3%, mức tăng trưởng nhanh nhất trong 3 năm qua. Kênh truyền thống (GT) tăng tốc đạt 17,3% nhờ chiến lược Retail Supreme chuyển trọng tâm từ mở rộng độ phủ sang nâng cao hiệu quả trên mỗi điểm bán:
+ Loại bỏ các điểm bán có doanh số thấp, khiến số lượng điểm bán hoạt động (ASO) giảm QoQ.
+ Số cửa hàng kinh doanh từ 6 ngành hàng trở lên tăng khoảng 33% QoQ.
+ Số lượng SKU trên mỗi đơn hàng tăng từ mức 5,8 trong quý 2/2026 lên 6,1 trong quý 3/2026.
- Ngành hàng gia vị, thực phẩm tiện lợi và đồ uống đóng góp khoảng 90% vào tổng mức tăng trưởng. Biên lợi nhuận ngành hàng hóa mỹ phẩm phục hồi so với quý trước sau đợt tăng giá bán.
- Ban lãnh đạo mô tả thị trường đang diễn biến theo mô hình hình chữ K, trong đó các phân khúc cao cấp tăng trưởng vượt trội so với các thương hiệu phổ thông.
- Việc điều chỉnh tăng giá bán đã bù đắp phần lớn tác động từ lạm phát chi phí nguyên vật liệu đầu vào, trong khi ảnh hưởng từ chi phí logistics (nhiên liệu, kho bãi, quy định vận tải đô thị, nhân công) được bù đắp nhờ cải thiện hiệu quả vận hành và tỷ lệ chi phí bán hàng & marketing/doanh thu giảm.
Masan Resources (MSR/MHT) - Đơn hàng năm 2027 gần như đã kín, nhưng sản lượng quặng tự khai thác tăng chậm
- LNST trước lợi ích CĐTS quý 3 đạt 2,1 nghìn tỷ đồng. Giá APT thị trường trung bình đạt khoảng 3.100 USD/mtu và sản lượng vonfram chứa trong sản phẩm tăng 55% YoY. MSR công bố chi trả 6,6 nghìn tỷ đồng cổ tức, được mô tả là tương đương toàn bộ lợi nhuận năm 2026 của MSR.
- Bán cổ phần và niêm yết: Elmet đã mua 4,99% cổ phần MSR trong tháng 10. Các thương vụ bán cổ phần tiếp theo dự kiến diễn ra trong quý 4/2026 và đầu năm 2027. MSN dự kiến duy trì tối thiểu 75% cổ phần MSR trước khi chuyển sang HOSE, và sẵn sàng bán thêm cổ phần sau khi chuyển sang sàn HOSE.
- Triển vọng:
+ Lợi nhuận quý 4/2026 dự kiến tương đương hoặc thấp hơn một chút so với quý 3/2026.
+ Giá APT năm 2027 được kỳ vọng dao động trong khoảng 2.300-2.500 USD/mtu.
+ Lợi nhuận năm 2027 dự kiến xấp xỉ mức năm 2026 ngay cả trong kịch bản kiểm tra ứng suất với giá APT ở mức 1.700 USD/mtu. Theo ban lãnh đạo, điều này được hỗ trợ bởi sản lượng tăng từ khoảng 6.000 tấn lên dưới 8.000 tấn, và năm 2026 chỉ bắt đầu hưởng lợi từ mức giá trên 3.000 USD kể từ cuối quý 2.
+ Sản lượng quặng tự khai thác dự kiến tăng nhẹ từ 1.300 tấn trong năm 2026 lên 1.400-1.600 tấn trong năm 2027.
- Công suất: Công suất tinh luyện khoảng 8.000 tấn WO₃/năm dự kiến sẽ hoạt động hết công suất vào tháng 2/tháng 3 năm 2027, và các đơn hàng cho năm 2027 hiện gần như đã kín. Việc mở rộng công suất lên 10.000 tấn/năm có thể thực hiện trong vòng 18-24 tháng, đồng thời công ty đang tiến hành nghiên cứu tiền khả thi về tái chế vonfram.
- Dự thảo mới đề xuất tính thuế tài nguyên dựa trên doanh thu (khoảng 12%, không khấu trừ chi phí) so với mức hiện tại là 20% trên doanh thu sau khi trừ chi phí. Ban lãnh đạo chưa đưa ra đánh giá cụ thể về tác động này, nhưng chúng tôi dự kiến tác động sẽ ở mức tiêu cực nhẹ.
Masan MEATLife – Hướng tới biên EBITDA trung bình khoảng 15% và ổn định hơn
- Thịt chế biến tăng trưởng 34% và hiện đóng góp một nửa tổng EBITDA, với biên lợi nhuận gộp cao khoảng gấp đôi so với thịt tươi. LNST giảm do ảnh hưởng từ hoạt động chăn nuôi gà ta - mảng kinh doanh mà ban lãnh đạo không có kế hoạch mở rộng quy mô. 50% sản lượng heo thịt hiện đang được tiêu thụ nội bộ để đảm bảo nguồn cung ổn định cho MEATDeli.
Powered by Froala Editor