toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

MSN - Lợi nhuận tăng mạnh nhờ tăng trưởng toàn diện của mảng tiêu dùng - bán lẻ và giá khoáng sản lập đỉnh lịch sử - Báo cáo ĐHCĐ & Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp

24/04/2026

Chúng tôi đã tham dự ĐHCĐ của CTCP Tập đoàn Masan vào ngày 24/04. Tại đại hội, MSN đã nhấn mạnh chủ đề “Đại Kết Nối” và “Hệ điều hành tiêu dùng” – đánh dấu giai đoạn tiếp theo trong việc tích hợp mảng bán lẻ, hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) và công nghệ nhằm thúc đẩy tăng trưởng và củng cố vị thế cạnh tranh dẫn đầu. Dưới đây là các ghi nhận chính:

Kế hoạch năm 2026: Doanh thu thuần dự kiến đạt từ 93,5 nghìn tỷ đồng (+15% YoY) đến 98,0 nghìn tỷ đồng (+20% YoY) và LNST trước lợi ích CĐTS dự kiến đạt từ 7,25 nghìn tỷ đồng (+7% YoY) đến 7,9 nghìn tỷ đồng (+17% YoY). 

Mục tiêu các mảng kinh doanh năm 2026:

  • WCM: Tăng trưởng doanh thu thuần đạt 15%–21% YoY; biên LNST báo cáo đạt 1,8%–3,0%; mở mới 1.000–1.500 cửa hàng. Tăng trưởng doanh thu cửa hàng hiện hữu (LFL) đạt mức từ một chữ số cao đến trung bình hai chữ số trên toàn bộ hệ thống cửa hàng hiện hữu, nhờ cải thiện quản lý danh mục hàng hóa, định giá linh hoạt và chuyển đổi số. Tỷ trọng doanh thu từ nhãn hiệu riêng WCM tăng từ 4% lên 7% trong 2026. Các mục tiêu giả định này phụ thuộc vào rủi ro triển khai mở cửa hàng và tâm lý tiêu dùng tại Việt Nam. Tỷ lệ hao hụt hiện ở mức 1,8% doanh thu tại các cửa hàng nông thôn và 3,5% tại khu vực đô thị.
  • MCH: Tăng trưởng doanh thu thuần đạt 11%–15% YoY. Ngành hàng gia vị tăng trưởng ở mức hai chữ số thấp (phục hồi từ mức nền thấp của năm tài chính 2025); Nhóm thực phẩm tiện lợi duy trì đà tăng trưởng từ thấp đến trung bình hai chữ số. Đồ uống đóng chai tăng trưởng nhờ mở rộng kênh tiêu dùng tại chỗ Retail Supreme và các sản phẩm hỗ trợ sức khỏe – doanh thu dự kiến đạt mức tăng trưởng 15%–20% trong quý 2/2026 và tiếp tục tăng tốc trong các quý sau. Ngành hàng Chăm sóc cá nhân & gia đình (HPC) tận dụng đà tăng trưởng của Chanté và Homey, đẩy mạnh kênh truyền thống (GT). Mảng Kinh doanh quốc tế dự kiến duy trì mức tăng trưởng trung bình hai chữ số tại Mỹ, Đông Nam Á, Nhật Bản và EU. Retail Supreme dự kiến đóng góp 30%–40% tổng mức tăng trưởng, phần còn lại đến từ các danh mục sản phẩm mới của MCH. Các mục tiêu giả định này phụ thuộc vào hiệu quả của danh mục sản phẩm mới và tâm lý tiêu dùng.
  • MML: Tăng trưởng doanh thu thuần đạt 9%–14% YoY; giá trị mỗi con heo thịt cải thiện 3%–5% lên mức khoảng 9,8 triệu đồng/con thông qua các sản phẩm giá trị gia tăng, tăng mức đóng góp từ kênh B2C và tối ưu hóa giá trị phụ phẩm. Tiếp tục đầu tư vào mảng thịt chế biến có biên lợi nhuận cao, với mục tiêu đóng góp khoảng hơn 50% vào doanh thu trong dài hạn; tăng cường cộng hướng với WCM, đặc biệt là mở rộng thị phần thịt chế biến trong hệ thống WCM. Các mục tiêu giả định này phụ thuộc vào biến động chi phí đầu vào, tỷ lệ thành công của sản phẩm mới và tốc độ thâm nhập của thịt chế biến.
  • PLH: Tăng trưởng doanh thu thuần đạt 22%–32% YoY; đặt mục tiêu đóng góp doanh thu từ mảng thực phẩm chiếm khoảng 11% tổng doanh thu. Tập trung mở rộng tại thị trường Hà Nội với 40–50 cửa hàng mới; cải thiện doanh thu trung bình ngày (ADS) và thời gian hoàn vốn của cửa hàng mới.
  • MHT: Tăng trưởng doanh thu thuần đạt 60%–68% YoY do giá APT tăng gấp 10 lần trong giai đoạn tháng 01/2025 - 03/2026. Tập trung tối ưu hóa chi phí thông qua chương trình “Fit for Future”; tiếp tục giảm đòn bẩy tài chính trên bảng CĐKT, bao gồm việc tìm kiếm các đối tác chiến lược góp vốn cổ phần. Ngân sách năm 2026 của MHT giả định mức giá bình quân thấp hơn giá giao ngay trên thị trường, và vẫn phụ thuộc vào giá hàng hóa và các rủi ro đặc thù của ngành khai thác và chế biến.

Triển vọng trung và dài hạn theo Ban lãnh đạo

  • MCH: Tăng trưởng doanh thu và LNST ở mức trung bình hai chữ số nhờ liên tục đổi mới các ngành hàng trọng yếu và đẩy mạnh thâm nhập vào các ngành hàng phụ trợ (một phần nhờ hệ thống WCM và Retail Supreme).
  • WCM: Nghiên cứu tính khả thi của mô hình cửa hàng tiện lợi vào năm 2027; hướng tới quy mô 12.000 cửa hàng vào năm 2030 (so với khoảng 4.900 cửa hàng vào cuối quý 1/2026) nhờ sự gia tăng thâm nhập của kênh bán lẻ hiện đại (MT). Mục tiêu doanh thu 120 nghìn tỷ đồng và biên lợi nhuận ròng đạt 6% (so với 39 nghìn tỷ đồng và 1,3% biên lợi nhuận ròng năm 2025 – biên LN ròng được thúc đẩy bởi cải thiện hao hụt, tối ưu chi phí vận hành, logistics, biên lợi nhuận thương mại và mở rộng nhãn hàng riêng) với định giá 10 tỷ USD. 
  • MML: Dự kiến tăng tốc từ mức 20%–30% năm 2026 sang mức tăng trưởng bứt phá khi xây dựng thương hiệu thành công và Retail Supreme thiết lập mạng lưới chuỗi cung ứng lạnh đủ lớn (phối hợp với WCM) để phân phối thịt mát đến các hộ gia đình Việt Nam. Về dài hạn, MML có thể đạt quy mô tương đương MCH bởi thị trường thịt tại Việt Nam có quy mô 15 tỷ USD.
  • MHT: Nếu giá vonfram duy trì trên mức 1.500 USD/mtu, MHT có thể đạt vi thế tiền mặt ròng và chi trả cổ tức vào năm 2028 với LNST hàng năm dự kiến đạt 500 triệu USD.
  • Công nghệ: Dự kiến tăng số lượng nhân sự từ 300 lên 400–500 trong trung hạn, hướng tới việc xây dựng đội ngũ chuyên gia khoa học dữ liệu và công nghệ bán lẻ-tiêu dùng hàng đầu thị trường.

KQKD quý 1/2026 của MSN

Tỷ đồng

Q1 2025

Q1 2026

Q1 2026 YoY

Kịch bản 2026 thấp YoY

Kịch bản 2026 cao YoY

Doanh thu thuần 1

18.897

24.020

27%

15%

20%

-        MCH 

7.489

8.472

13%

11%

15%

-        WCM

8.785

11.363

29%

15%

21%

-        PL

424

622

47%

22%

32%

-        MML 

2.070

2.479

20%

9%

14%

-       MHT

1.393

2.993

115%

60%

68%

 

 

 

 

 

 

LN từ HĐKD  

1.635

2.447

50%

 

-        MCH 

1.723

1.905

11%

 

-        WCM

139

175

26%

 

-        PL

51

-188

-469%

 

-        MML 

61

229

275%

 

-        MHT

101

822

714%

 

 

 

 

 

 

 

Đóng góp của TCB

1.177

1.341

14%

 

 

Thu nhập tài chính ròng

-1.306

-1.470

13%

 

 

Thu nhập tài chính

577

425

-26%

 

 

Chi phí tài chính

-1.883

-1.895

1%

 

 

Thu nhập/(chi phí) ròng khác

-297

1

n.m

 

 

 

 

 

 

 

 

LNTT

1.222

2.320

90%

 

 

LNST

983

1.974

101%

7%

17%

LNST sau lợi ích CĐTS

394

1.246

216%

 

 

Biên LN từ HĐKD

8,7%

10,2%

 

 

 

-        MCH

23,0%

22,5%

 

 

 

-        WCM

1,6%

1,5%

 

 

 

-        PL

12,0%

-30,2%

 

 

 

-        MML

2,9%

9,2%

 

 

 

-        MHT

7,3%

27,5%

 

 

 

 

Nguồn: MSN, Vietcap

1 Doanh thu hợp nhất thấp hơn tổng doanh thu của các công ty con do các giao dịch nội bộ.

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/msn-earnings-to-soar-amid-broad-based-growth-in-consumer-retail-all-time-high-mineral-prices-agm-note-earnings-flash