Tỷ đồng | Q3 2025 | Q2 2026 | Q3 2026 | Q3 YoY | 9T 2025 | 9T 2026 | 9T YoY | Dự báo 2026 | 9T/ |
Doanh thu | 21.164 | 28.118 | 36.981 | 75% | 58.376 | 89.118 | 53% | 133.222 | 66,9% |
MCH | 7.517 | 7.165 | 8.743 | 16% | 21.281 | 24.380 | 15% | 34.593 | 70,5% |
WCM | 10.544 | 11.629 | 12.775 | 21% | 28.459 | 35.767 | 26% | 49.318 | 72,5% |
MML | 2.384 | 2.683 | 2.646 | 11% | 6.794 | 7.808 | 15% | 10.926 | 71,5% |
MSR | 2.041 | 8.138 | 14.557 | 613% | 5.048 | 25.688 | 409% | 42.341 | 60,7% |
Giao dịch nội bộ, công ty mẹ & các khoản mục khác | -1.322 | -1.497 | -1.740 | 32% | -3.206 | -4.525 | 41% | -3.956 | 114,4% |
LN từ HĐKD | 2.083 | 4.044 | 4.760 | 128% | 5.122 | 11.251 | 120% | 17.320 | 65,0% |
MCH | 1.800 | 1.565 | 2.037 | 13% | 4.904 | 5.507 | 12% | 8.015 | 68,7% |
WCM | 273 | 203 | 387 | 42% | 496 | 846 | 71% | 1.116 | 75,8% |
MML | 144 | 236 | 103 | -29% | 310 | 523 | 69% | 758 | 69,1% |
MSR | 276 | 2.039 | 2.665 | 866% | 722 | 5.526 | 665% | 10.181 | 54,3% |
Công ty mẹ & các khoản mục khác | -410 | 0 | -432 | 5% | -1.310 | -1.151 | -12% | -2.750 | 41,9% |
Thu nhập tài chính & thu nhập khác ròng tại công ty mẹ và các khoản mục khác | -969 | -1.159 | -960 | -1% | -3.075 | -3.454 | 12% | -5.625 | 61,4% |
LNST trước lợi ích CĐTS | 1.866 | 3.800 | 4.552 | 144% | 4.468 | 10.325 | 131% | 14.720 | 70,1% |
MCH | 1.698 | 1.484 | 1.938 | 14% | 4.660 | 5.222 | 12% | 7.398 | 70,6% |
WCM | 175 | 142 | 325 | 86% | 243 | 670 | 176% | 1.016 | 66,0% |
MML | 101 | 191 | 98 | -3% | 466 | 436 | -6% | 591 | 73,8% |
MSR | 5 | 1.666 | 2.148 | 41512% | -211 | 4.350 | N.M. | 7.981 | 54,5% |
TCB | 1.265 | 1.475 | 1.435 | 13% | 3.696 | 4.252 | 15% | 6.108 | 69,6% |
Công ty mẹ & các khoản mục khác | -1.379 | -1.158 | -1.392 | 1% | -4.385 | -4.605 | 5% | -8.374 | 55,0% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 1.209 | 3.125 | 3.671 | 204% | 2.634 | 8.042 | 205% | 11.221 | 71,7% |
MCH | 1.121 | 980 | 1.279 | 14% | 3.075 | 3.447 | 12% | 4.975 | 69,3% |
WCM | 149 | 121 | 278 | 86% | 208 | 572 | 176% | 867 | 66,0% |
MML | 96 | 180 | 92 | -3% | 439 | 411 | -6% | 557 | 73,8% |
MSR | 5 | 1.541 | 1.987 | 40417% | -201 | 4.037 | N.M. | 7.283 | 55,4% |
TCB | 1.265 | 1.475 | 1.435 | 13% | 3.696 | 4.252 | 15% | 6.108 | 69,6% |
Công ty mẹ & các khoản mục khác | -1.427 | -1.172 | -1.400 | -2% | -4.583 | -4.677 | 2% | -8.570 | 54,6% |
Tiền mặt & đầu tư ngắn hạn | 14.730 | 17.628 | 21.197 | 44% | 14.730 | 21.197 | 44% | 24.992 |
|
Biên lợi nhuận ròng | 8,8% | 13,5% | 12,3% |
| 7,7% | 11,6% |
| 11,0% |
|
MCH | 22,6% | 20,7% | 22,2% | 21,9% | 21,4% | 21,4% | |||
WCM | 1,7% | 1,2% | 2,5% | 0,9% | 1,9% | 2,1% | |||
MML | 4,3% | 7,1% | 3,7% | 6,9% | 5,6% | 5,4% | |||
MSR | 0,3% | 20,5% | 14,8% | -4,2% | 16,9% | 18,8% |
Nguồn: MSN, Vietcap
CTCP Tập đoàn Masan (MSN) công bố doanh thu thuần quý 3/2026 đạt 36.981 tỷ đồng (+75% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 3,7 nghìn tỷ đồng (+204% YoY). Doanh thu và LNST sau lợi ích CĐTS trong 9T 2026 lần lượt đạt 89.118 tỷ đồng (+53% YoY) và 8.042 tỷ đồng (+205% YoY), hoàn thành 67% và 72% dự báo năm 2026 của chúng tôi. Chúng tôi kỳ vọng sẽ không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS hợp nhất của tập đoàn, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
KQKD quý 3/2026 theo từng mảng:
MCH - Phù hợp với kỳ vọng; doanh thu tăng tốc trở lại, biên lợi nhuận phục hồi.
- KQKD: Doanh thu tăng 16% YoY, LNST sau lợi ích CĐTS tăng 15% YoY lên 1,9 nghìn tỷ đồng, nhờ đóng góp tương đối cân bằng từ việc điều chỉnh giá bán và tăng trưởng sản lượng; doanh thu và LNST sau lợi ích CĐTS 9T 2026 đều hoàn thành 70% dự báo năm 2026 của chúng tôi.
- Kênh phân phối: Kênh truyền thống (GT) tăng tốc đạt mức tăng 17% (so với mức tăng 11% trong quý 2); số ngày tồn kho tại nhà phân phối duy trì ổn định ở mức 16-17 ngày.
- Ngành hàng: Gia vị tăng 19% (nhờ Nam Ngư giành lại thị phần), thực phẩm tiện lợi tăng 19% (nhờ xu hướng cao cấp hóa, thị phần theo giá trị tăng khoảng 2 điểm % từ đầu năm), đồ uống tăng 14% (trong đó, BÚP NON tăng khoảng 50% sau khi tái ra mắt), hóa mỹ phẩm (HPC) tăng 9%.
- Biên lợi nhuận: Biên lợi nhuận gộp đạt 45,4% (+0,8 điểm % QoQ) nhờ các đợt tăng giá bán; biên lợi nhuận từ HĐKD đạt 23,6% (-0,7 điểm % YoY) do chi phí logistics tăng cao; thuế suất thực tế tăng (14,6% so với 12,8% trong quý 3/2025) do chính sách thuế đối với đồ uống có đường.
WCM - Phù hợp với kỳ vọng; doanh thu tích cực, biên lợi nhuận phục hồi so với quý 2.
- Doanh thu đạt 12,8 nghìn tỷ đồng (+10% QoQ, +21% YoY).
- Biên lợi nhuận từ HĐKD cải thiện lên 3,0%, so với mức 2,3% trong quý 1/2026 và 1,7% trong quý 2/2026.
- Theo MSN, WCM đã hoàn tất giai đoạn làm sạch dữ liệu, và các hệ thống logistics, thu mua dựa trên máy học đã mang lại hiệu quả trong việc tiết kiệm chi phí.
- LNST trước lợi ích CĐTS tăng 86% YoY và 129% QoQ lên 325 tỷ đồng, với biên lợi nhuận ròng tăng lên 2,5% từ mức 1,8% trong quý 1/2026 và 1,2% trong quý 2/2026.
- Tăng trưởng doanh thu cửa hàng hiện hữu (LFL) trở lại mức bình thường, đạt 7,0% trong quý 3, từ mức 14,3% trong quý 1 và 13,5% trong quý 2. LFL lũy kế từ đầu năm đạt 11,4%.
- Mạng lưới cửa hàng: WCM vận hành 5.486 cửa hàng, mở mới ròng 894 cửa hàng trong 9T 2026 so với mục tiêu mở mới 1.000-1.500 cửa hàng cho cả năm, chủ yếu đến từ các cửa hàng tại khu vực nông thôn. WCM hiện tự tài trợ vốn cho kế hoạch mở rộng mạng lưới bằng nguồn tiền mặt của chính công ty.
MSR - Thấp hơn kỳ vọng; sản lượng và giá bán trung bình tăng mạnh, nhưng biên lợi nhuận bị pha loãng do tỷ trọng quặng mua ngoài.
- Doanh thu: Đạt 14,6 nghìn tỷ đồng trong quý 3 (+79% QoQ, +613% YoY), tăng từ mức 3,0 nghìn tỷ đồng trong quý 1 và 8,1 nghìn tỷ đồng trong quý 2.
- Sản lượng: Sản lượng vonfram chứa trong sản phẩm đạt 1.786 tấn, tăng từ mức 927 tấn trong quý 1 và 1.430 tấn trong quý 2 (+25% QoQ, +55% YoY).
- Giá bán trung bình: Theo ước tính của chúng tôi, giá bán trung bình quý 3 tăng mạnh khoảng 45% QoQ, đạt mức giá APT trên thị trường khoảng 3.000 USD/mtu.
- Biên lợi nhuận: Biên lợi nhuận gộp giảm xuống 18,9% từ mức 30,6% trong quý 1 và 25,3% trong quý 2. Biên lợi nhuận từ HĐKD cũng giảm xuống 18,3% từ mức 27,5% trong quý 1 và 25,1% trong quý 2.
- Theo quan điểm của chúng tôi, tinh quặng thu mua từ bên thứ ba với mức giá neo theo thị trường chỉ mang lại cho MSR biên lợi nhuận từ khâu chế biến, thay vì biên lợi nhuận từ khai thác mỏ. Do đó, tỷ trọng quặng mua ngoài cao hơn sẽ làm pha loãng biên lợi nhuận, ngay cả khi giá bán tăng.
- Sản lượng quặng tự khai thác được chế biến giảm 8% QoQ xuống 651 nghìn tấn, mặc dù sản lượng tiêu thụ tăng mạnh.
Công ty mẹ & các khoản mục khác - Cao hơn kỳ vọng. Chi phí tài chính ròng và các khoản mục khác đạt 1,0 nghìn tỷ đồng, giảm 17% QoQ, một phần nhờ chi phí trích lập dự phòng liên quan đến Trusting Social giảm.
Nợ vay: Nợ vay ròng giảm xuống 48,5 nghìn tỷ đồng từ mức 51,5 nghìn tỷ đồng trong quý 2. Tỷ lệ nợ vay ròng/EBITDA 12 tháng gần nhất giảm xuống 1,98 lần từ mức 2,4 lần, trong khi nợ vay ròng/vốn chủ sở hữu giảm xuống 0,90 lần từ mức 1,04 lần. Thương vụ mua thêm 5 điểm % cổ phần MCH trong tháng 10 tương ứng với dòng tiền chi trả bằng tiền mặt khoảng 10 nghìn tỷ đồng và tỷ lệ nợ vay ròng/EBITDA điều chỉnh ở mức khoảng 2,4 lần, so với kế hoạch cuối năm 2026 của ban lãnh đạo là 2,3 lần.
Powered by Froala Editor