Quý 4/2025: Doanh thu thuần tăng 4% YoY, đánh dấu tăng trưởng quay trở lại mức dương sau hai quý liên tiếp giảm YoY (-15% trong quý 2, -6% trong quý 3). Tuy nhiên, LNST sau lợi ích CĐTS giảm 11% YoY, ở mức 2.079 tỷ đồng, chịu tác động bởi thu nhập tài chính ròng giảm 43%.
Năm tài chính 2025: Doanh thu thuần giảm 1% YoY, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS giảm 15% YoY xuống 6.667 tỷ đồng.vKết quả cả năm phản ánh gián đoạn phân phối tạm thời trong giai đoạn triển khai Retail Supreme vào quý 2–quý 3/2025.
Kế hoạch 2026: MCH kỳ vọng doanh thu và LNST tăng 15% trong năm 2026. Tuy nhiên, ban lãnh đạo xem đây là mục tiêu thận trọng, khi doanh thu quý 1/2026 đang trên đà tăng hai chữ số, và quý 2–quý 3 dự kiến tăng trưởng mạnh nhờ mức cơ sở thấp của năm 2025. Chúng tôi ghi nhận không có thay đổi nào đáng kể đối với dự báo hiện tại của chúng tôi, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
Retail Supreme: MCH chấp nhận sụt giảm doanh thu trong quý 2–quý 3/2025 để tái cấu trúc mô hình phân phối. Việc triển khai Retail Supreme trên toàn quốc (hoàn tất vào tháng 9/2025) đã tạm thời làm gián đoạn doanh số khi công ty chuyển từ mô hình phụ thuộc vào nhà bán sỉ (chiếm 60% doanh số) sang phân phối trực tiếp tới các nhà bán lẻ. Tăng trưởng doanh thu đạt 4% YoY trong quý 4/2025 đã xác nhận hiệu quả của chiến lược, sau các mức giảm -15% trong quý 2 và -6% trong quý 3. Động lực theo quý rất tích cực: doanh thu quý 4 tăng 23% so với quý 3. Bước tiếp theo là Digital 4P, bao gồm chương trình thành viên số kết nối 500.000 nhà bán lẻ.
Các chỉ số phân phối đạt được:
• Độ bao phủ trực tiếp tăng lên đến 413.000 điểm bán (+65% so với trước Retail Supreme).
• Mức độ phụ thuộc vào nhà bán sỉ giảm từ 60% xuống 33%.
• Số lượng SKU trung bình mỗi đơn hàng tăng lên mức 4,3 (+70% so với trước Retail Supreme).
• Độ phủ cửa hàng trên mỗi nhân viên cải thiện lên mức 105 (+40%).
• Không tăng số lượng nhân viên bán hàng, trong khi mức lương bình quân được nâng từ 14 triệu đồng lên 20 triệu đồng.
• Không phát sinh thêm tổng chi phí từ nhà máy đến các điểm bán lẻ.
• 290.000 nhà bán lẻ tham gia chương trình thành viên số, tăng từ 180.000 vào tháng 11/2025.
Ra mắt sản phẩm: Sau khi hoàn tất hạ tầng Retail Supreme, MCH đã ra mắt thành công 8 sản phẩm mới trong quý 4/2025, đóng góp hơn 200 tỷ đồng doanh thu riêng trong tháng 12/2025.
Ngành hàng gia vị: Doanh thu giảm 7% YoY trong quý 4 và cả năm tài chính 2025, chịu áp lực từ hoạt động giảm tồn hàng kho của các nhà bán sỉ trong giai đoạn chuyển đổi sang Retail Supreme. Mức cải thiện theo quý so với quý 3 cho thấy giai đoạn giảm tồn kho của công ty đã hoàn tất. Chiến lược cao cấp hóa của MCH đặt mục tiêu giá nước mắm tăng lên 3,0 USD /lít vào năm 2030 thông qua đổi mới sản phẩm. Quý 4/2025 ghi nhận việc ra mắt Chin-su 365 (phân khúc cao cấp) và Nam Ngư Vintage (siêu cao cấp). Bên cạnh đó, công ty mở rộng sang mảng giải pháp nấu ăn với hơn 20 gói gia vị món Việt nhằm đa dạng hóa danh mục.
Thực phẩm tiện lợi: Doanh thu tăng mạnh 19% YoY trong quý 4 và tăng 1% trong cả năm 2025, được thúc đẩy bởi đổi mới sản phẩm thành công và chiến lược cao cấp hóa. Omachi gia tăng 2,3 điểm % trong thị phần, dẫn dắt đà mở rộng của phân khúc cao cấp trong bối cảnh phân khúc phổ thông/giá rẻ thu hẹp. Các sản phẩm ra mắt trong quý 4 gồm mì lẩu cao cấp Omachi (giá gấp 2 lần sản phẩm thông thường) và Kokomi 75g (gia nhập phân khúc mới). Định vị “bữa ăn hoàn chỉnh” và chiến lược cao cấp hóa hỗ trợ triển vọng tăng trưởng hai chữ số cho năm 2026.
Đồ uống đóng chai: Doanh số giảm 7% YoY trong quý 4 và cả năm 2025 do yếu tố cấu trúc bất lợi của thị trường. Trà Búp Non được tái ra mắt trong quý 4 (tác động dự kiến sẽ được thể hiện trong năm 2026). Wake-up Tây Nguyên ra mắt vào tháng 11–12 với tín hiệu ban đầu tích cực, bổ trợ cho Wake-up Sài Gòn. Wake-up phân khúc cao cấp ra mắt tháng 1/2026. Tuy vậy, ngành hàng này vẫn đối mặt nhiều thách thức, dù đã triển khai nhiều đợt tái ra mắt.
Cà phê hòa tan: Doanh thu đạt -1% YoY trong quý 4 và +4% trong cả năm 2025, cho thấy xu hướng ổn định sau các thách thức trước đó. Vinacafé được tái định vị như một “thương hiệu chủ lực”, với mức độ ưu tiên cao hơn so với các năm trước. Wake-up phân khúc cao cấp phát đi tín hiệu đẩy mạnh cao cấp hóa. Mạng lưới phân phối Retail Supreme cải thiện cùng việc mở rộng trên ShopeeFood tạo nền tảng hạ tầng vững chắc hơn cho giai đoạn 2026–2027.
HPC: Doanh thu tăng mạnh 19% YoY trong quý 4 và 14% trong cả năm 2025, nhờ bột giặt Homey đạt doanh số tích cực chỉ trong tháng đầu tiên sau khi thí điểm tại WinMart. Bước tiến lớn đầu tiên vào ngành hàng giặt tẩy đã xác nhận hiệu quả mô hình thí điểm Retail Supreme + WinCommerce trong việc mở rộng nhanh quy mô. Tuy nhiên, mức cơ sở thấp đòi hỏi tiếp tục mở rộng danh mục sản phẩm để duy trì đà tăng trưởng bền vững.
Khả năng sinh lời:
• Biên lợi nhuận gộp giảm xuống 45,4% trong quý 4/2025 (so với 46,7% trong quý 4/2024), do công ty đẩy mạnh đầu tư vào công thức sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng.
• Biên LNST sau lợi ích CĐTS thu hẹp 360 điểm cơ bản YoY xuống 22,4% trong quý 4/2025, chủ yếu do biên lợi nhuận gộp giảm như trên và thu nhập tài chính ròng giảm 43%, xuất phát từ khoản cổ tức bất thường lớn ghi nhận vào đầu năm 2025.
• Trong năm tài chính 2025, biên lợi nhuận gộp đạt 45,5% (-110 điểm cơ bản YoY) và biên LNST sau lợi ích CĐTS đạt 21,8% (-350 điểm cơ bản YoY).
KQKD quý 4/2025 và cả năm 2025 của MCH
| Q4 2024 | Q3 2025 | Q4 2025 | Q4 2025 YoY | Q4 2025 QoQ | FY 2024 | FY 2025 | FY 2025 YoY | FY 2025 vs 2025F |
Doanh thu thuần | 8.942 | 7.517 | 9.275 | 4% | 23% | 30.897 | 30.557 | -1% | 103% |
Gia vị | 3.528 | 2.457 | 3.285 | -7% | 34% | 11.195 | 10.405 | -7% | 100% |
Thực phẩm tiện lợi | 2.259 | 2.614 | 2.690 | 19% | 3% | 9.215 | 9.327 | 1% | 102% |
Đồ uống đóng chai | 1.431 | 1.269 | 1.324 | -7% | 4% | 5.271 | 4.901 | -7% | 98% |
Cà phê hòa tan | 638 | 324 | 631 | -1% | 95% | 1.769 | 1.821 | 3% | 111% |
HPC | 588 | 571 | 699 | 19% | 22% | 1.901 | 2.174 | 14% | 108% |
Xuất khẩu & khác | 499 | 282 | 646 | 30% | 130% | 1.546 | 1.929 | 25% | 120% |
Lợi nhuận gộp | 4.176 | 3.430 | 4.208 | 1% | 23% | 14.405 | 13.906 | -3% | 102% |
SG&A | -1.785 | -1.630 | -1.975 | 11% | 21% | -6.880 | -6.769 | -2% | 100% |
LN từ HĐKD | 2.391 | 1.800 | 2.233 | -7% | 24% | 7.525 | 7.137 | -5% | 105% |
Thu nhập tài chính ròng | 302 | 129 | 173 | -43% | 34% | 1.423 | 545 | -62% | 100% |
Thu nhập tài chính | 428 | 269 | 307 | -28% | 14% | 1.801 | 1.102 | -39% | 98% |
Chi phí tài chính | -127 | -140 | -134 | 6% | -4% | -378 | -557 | 47% | 96% |
LNTT | 2.705 | 1.948 | 2.433 | -10% | 25% | 9.004 | 7.765 | -14% | 105% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 2.329 | 1.676 | 2.079 | -11% | 24% | 7.803 | 6.667 | -15% | 104% |
Biên LN gộp | 46,7% | 45,6% | 45,4% |
|
| 46,6% | 45,5% |
|
|
Biên LN từ HĐKD | 26,7% | 23,9% | 24,1% |
|
| 24,4% | 23,4% |
|
|
SG&A/doanh thu | -20,0% | -21,7% | -21,3% |
|
| -22,3% | -22,2% |
|
|
Thuế suất hiệu quả | -13,9% | -14,0% | -14,5% |
|
| -13,3% | -14,1% |
|
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 26,0% | 22,3% | 22,4% |
|
| 25,3% | 21,8% |
|
|
Nguồn: MCH, Vietcap
Powered by Froala Editor