toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

MBB - Thu nhập lãi thuần tích cực và chi phí hoạt động được kiểm soát tốt thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận; chất lượng tài sản giảm - Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp •

30/10/2026

Ngân hàng TMCP Quân đội (MBB) công bố KQKD hợp nhất 9T 2026 với tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 59,0 nghìn tỷ đồng (+22% YoY) và LNTT đạt 30,5 nghìn tỷ đồng (+32% YoY), lần lượt hoàn thành 70% và 74% dự báo cả năm của chúng tôi. LNTT quý 3/2026 đạt 10,3 nghìn tỷ đồng (+42% YoY; -2% QoQ). Nhìn chung, kết quả lợi nhuận phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi, nhờ tăng trưởng doanh thu tích cực, NIM duy trì vững chắc và khả năng kiểm soát chi phí tốt đã bù đắp cho chi phí tín dụng tăng cao.

  • Tăng trưởng tín dụng cao hơn mức tăng trưởng chung của toàn ngành, dự kiến tiếp tục tăng tốc trong quý 4 (Trung lập): Dư nợ cho vay tăng 18,8% YTD (+4,9% QoQ) so với mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 11,6% tính đến ngày 30/09, dù vẫn thấp hơn dự báo cả năm 2026 của chúng tôi là 32%. Tuy nhiên, chúng tôi kỳ vọng tăng trưởng tín dụng sẽ tăng tốc trong quý 4 nhờ yếu tố mùa vụ. Dư nợ tín dụng bất động sản là mảng tăng trưởng nhanh nhất (+48% YTD; chiếm 14,0% tổng dư nợ), tiếp theo là cho vay phục vụ nhu cầu hộ gia đình (+23% YTD; chiếm 22,8% tổng dư nợ) và ngành sản xuất, chế biến (+17% YTD; chiếm 16,2% tổng dư nợ), trong khi ngành bán buôn và bán lẻ chỉ tăng 8% YTD. Dư nợ cho vay ký quỹ của MBS đạt 16,7 nghìn tỷ đồng (+11% YTD; chiếm 1,3% tổng dư nợ).
  • Nguồn vốn huy động được hỗ trợ nhiều hơn bởi giấy tờ có giá: Tiền gửi khách hàng tăng 7,9% YTD (+3,1% QoQ), trong khi giấy tờ có giá tăng mạnh 62% YTD (+30% QoQ) lên 302,4 nghìn tỷ đồng, chủ yếu nhờ chứng chỉ tiền gửi (CD; +76% YTD). Tổng tiền gửi và giấy tờ có giá tăng 16,9% YTD, trong đó giấy tờ có giá hiện chiếm 23% cơ cấu nguồn vốn huy động này. Tỷ lệ CASA giảm nhẹ xuống 34,2% (-0,4 điểm % QoQ; -2,7 điểm % YoY) nhưng vẫn duy trì ở mức cao nhất trong số các ngân hàng thuộc danh mục theo dõi của chúng tôi.‌
  • NIM duy trì cao hơn dự báo dù chịu áp lực từ chi phí vốn (Trung lập): NIM 9T 2026 đạt 3,95% (-17 điểm cơ bản YoY), cao hơn đáng kể so với dự báo cả năm 2026 của chúng tôi là 3,81%. NIM quý 3 giảm nhẹ xuống 4,11% (-4 điểm cơ bản QoQ; +4 điểm cơ bản YoY), do chi phí vốn tăng 45 điểm cơ bản QoQ lên 5,24% do ngân hàng tăng mạnh phát hành nhiều chứng chỉ tiền gửi hơn, cao hơn nhẹ so với mức tăng 35 điểm cơ bản QoQ của lợi suất tài sản sinh lãi lên 8,71%.‌
  • Thu nhập ngoài lãi (NOII) tiếp tục là điểm yếu khi chỉ hoàn thành 59% dự báo cả năm của chúng tôi (Tiêu cực): NOII 9T 2026 giảm 16% YoY xuống 9,3 nghìn tỷ đồng. Thu nhập phí thuần tăng 16% YoY nhờ thu nhập phí từ dịch vụ thanh toán, kinh doanh vốn (+30% YoY) và bảo hiểm (+13% YoY), nhưng mức tăng này bị lấn át bởi: (1) thu nhập từ kinh doanh ngoại hối giảm 69% YoY xuống còn 467 tỷ đồng; (2) lãi thuần từ kinh doanh chứng khoán giảm 60% YoY xuống 541 tỷ đồng; và (3) thu hồi nợ đã xử lý rủi ro giảm 29% YoY xuống 2,1 nghìn tỷ đồng. Trong quý 3, NOII tăng 25% YoY lên 3,3 nghìn tỷ đồng từ mức nền thấp, do mảng chứng khoán chuyển sang ghi nhận khoản lãi 288 tỷ đồng so với khoản lỗ 355 tỷ đồng trong quý 3/2025, qua đó bù đắp cho mức giảm 42% YoY của khoản thu hồi nợ.‌
  • Hiệu quả hoạt động tiếp tục duy trì tích cực (Tích cực): CIR 9T 2026 đạt 26,3% (-1,6 điểm % YoY), thấp hơn đáng kể so với dự báo cả năm 2026 của chúng tôi là 29,0%, do chi phí HĐKD chỉ tăng 15% YoY so với mức tăng 22% YoY của TOI; chi phí nhân sự chỉ tăng 11% YoY. CIR quý 3 đạt 26,2% (-3,0 điểm % YoY), mặc dù chúng tôi dự kiến chi phí HĐKD có thể sẽ được ghi nhận cao hơn trong quý 4 do yếu tố mùa vụ.‌
  • Chất lượng tài sản suy yếu so với quý trước, khiến chi phí dự phòng tăng và bộ đệm dự phòng thu hẹp (Tiêu cực): Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất tăng lên 1,67% (+22 điểm cơ bản QoQ; -20 điểm cơ bản YoY), và tỷ lệ nợ nhóm 2 tăng mạnh lên 1,32% tổng dư nợ (+34 điểm cơ bản QoQ; -4 điểm cơ bản YoY). Chi phí dự phòng tăng 12% YoY trong 9T 2026 (tương đương 71% dự báo cả năm của chúng tôi) và tăng 38% YoY trong quý 3 lên 5,2 nghìn tỷ đồng, qua đó nâng chi phí tín dụng quy năm quý 3 lên 1,67% dư nợ bình quân từ mức 1,33% trong 6T 2026. MBB đã xử lý rủi ro 7,9 nghìn tỷ đồng nợ xấu trong 9T 2026, trong đó 3,7 nghìn tỷ đồng được ghi nhận trong quý 3. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) quý 3/2026 giảm xuống 84,7% (-8,9 điểm % QoQ).

KQKD hợp nhất 9T 2026 của MBB

Tỷ đồng 

9T 2025

9T 2026

YoY

Q3 2025

Q3 2026

YoY

Thu nhập lãi ròng (NII)

37.055

49.643

34,0%

12.991

17.836

37,3%

Thu nhập ngoài lãi

11.110

9.313

-16,2%

2.606

3.255

24,9%

Thu nhập từ HĐKD (TOI)

48.165

58.956

22,4%

15.597

21.091

35,2%

Chi phí HĐKD (OPEX)

(13.452)

(15.494)

15,2%

(4.545)

(5.520)

21,4%

LN từ HĐKD trước dự phòng

34.713

43.462

25,2%

11.051

15.571

40,9%

Chi phí dự phòng

(11.574)

(12.943)

11,8%

(3.802)

(5.241)

37,9%

LNTT

23.139

30.518

31,9%

7.250

10.330

42,5%

LNST sau lợi ích CĐTS

18.016

23.784

32,0%

5.571

8.039

44,3%

 

 

 

 

 

 

 

Tăng trưởng cho vay **

19,9%

18,8%

-1,1 điểm %

5,9%

4,9%

-0,9 điểm %

Tăng trưởng tiền gửi **

10,3%

7,9%

-2,5 điểm %

0,6%

3,1%

2,5 điểm %

 

 

 

 

 

 

 

NIM 

4,12%

3,95%

-17 điểm cb

4,07%

4,11%

4 điểm cb

Lợi suất tài sản

7,00%

8,02%

102 điểm cb

6,97%

8,71%

174 điểm cb

Chi phí huy động

3,33%

4,66%

133 điểm cb

3,36%

5,24%

187 điểm cb

Tỷ lệ CASA *

37,0%

34,2%

-2,7 điểm %

37,0%

34,2%

-2,7 điểm %

Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ

38,0%

35,3%

-2,7 điểm %

38,0%

35,3%

-2,7 điểm %

Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR)

27,9%

26,3%

-1,6 điểm %

29,1%

26,2%

-3,0 điểm %

 

 

 

 

 

 

 

Nợ xấu/Tổng dư nợ

1,87%

1,67%

-20 điểm cb

1,87%

1,67%

-20 điểm cb

Nợ Nhóm 2/Tổng dư nợ

1,36%

1,32%

-4 điểm cb

1,36%

1,32%

-4 điểm cb

Lãi dự thu/tài sản sinh lãi

0,96%

1,11%

15 điểm cb

0,96%

1,11%

15 điểm cb

Nguồn: MBB, Vietcap — *CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi cho mục đích cụ thể và tiền gửi ký quỹ; ** Tăng trưởng cho vay và tiền gửi trong quý 3/2026 và quý 3/2025 là mức tăng trưởng so với quý trước (QoQ); tăng trưởng cho vay và tiền gửi trong 9T 2025 và 9T 2026 là mức tăng trưởng từ đầu năm (YTD).

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/mbb-robust-nii-well-controlled-costs-drive-earnings-growth-asset-quality-softens-earnings-flash