Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBB) công bố KQKD hợp nhất năm 2025 với thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 67,7 nghìn tỷ đồng (+22% YoY) và LNTT đạt 34,3 nghìn tỷ đồng (+19% YoY), lần lượt hoàn thành 101% và 108% dự báo cả năm của chúng tôi. LNTT quý 4/2025 đạt 11,1 nghìn tỷ đồng (+38% YoY; +54% QoQ). Nhìn chung, lợi nhuận của MBB vượt kỳ vọng của chúng tôi, chủ yếu nhờ chi phí tín dụng thấp hơn dự kiến trong bối cảnh chất lượng tài sản cải thiện đáng kể. Chúng tôi ghi nhận tiềm năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với dự báo lợi nhuận trong năm 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
• Tăng trưởng tín dụng ngân hàng mẹ năm 2025 đạt 35% (cao hơn mức 19% trên toàn hệ thống). Giải ngân tín dụng phân bổ đa dạng vào nhiều ngành, trong đó các ngành chính gồm ngành sản xuất, chế biến; bán buôn và bán lẻ; hộ kinh doanh; và BĐS. Ngoài ra, dư nợ cho vay doanh nghiệp BĐS chiếm 11,2% tổng dư nợ hợp nhất quý 4/2025 (so với 8,3% trong năm 2024). Dư nợ cho vay ký quỹ của MBS trong quý 4/2025 tăng 46% YoY, đạt mức 15,0 nghìn tỷ đồng và chiếm 1,4% tổng dư nợ hợp nhất của MBB.
• Tăng trưởng tiền gửi năm 2025 đạt 29,0%. Tỷ lệ CASA quý 4/2025 đạt 38,0% (+0,4 điểm % QoQ; -2,1 điểm % YoY), là mức cao nhất trong số các ngân hàng đã công bố KQKD tính đến thời điểm hiện tại. Giá trị giấy tờ có giá quý 4/2025 tăng 45,2% YoY.
• NIM trong năm 2025 đạt 3,87% (-21 điểm cơ bản YoY), thấp hơn dự báo của chúng tôi là 4,07%. Chúng tôi cho rằng nguyên nhân có thể đến từ áp lực lên chi phí vốn tăng và tăng trưởng tín dụng mạnh tập trung vào quý 4, tạm thời làm pha loãng lợi suất tài sản sinh lời trung bình. NIM quý 4/2025 đạt 4,07% (đi ngang QoQ; -17 điểm cơ bản YoY).
• NOII trong năm 2025 đạt 16,1 nghìn tỷ đồng (+13% YoY), trong đó thu nhập từ thu hồi nợ tăng 69% YoY. Nhìn chung, thu nhập phí thuần và thu hồi nợ tăng mạnh đã bù đắp cho mức giảm YoY trong thu nhập đầu tư và lãi từ kinh doanh ngoại hối.
• Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) trong năm 2025 là 29,1% (-1,6 điểm % YoY), cao hơn dự báo của chúng tôi là 27,5% nhưng vẫn nằm trong kế hoạch của ngân hàng nhằm kiểm soát tỷ lệ này dưới 30%.
• Tỷ lệ nợ xấu trong quý 4/2025 là 1,29% (-58 điểm cơ bản QoQ; -33 điểm cơ bản YoY). So với quý trước, quy mô nợ xấu giảm 19%, cho thấy khả năng trường hợp một khách hàng doanh nghiệp lớn bị hạ nhóm nợ xuống nợ xấu trong quý 3/2025 đã được xử lý và khoản vay được phân loại trở lại Nhóm 1. Tỷ lệ nợ Nhóm 2 trên tổng dư nợ quý 4/2025 là 0,94% (-42 điểm cơ bản QoQ; -63 điểm cơ bản YoY), duy trì ở mức thấp nhất trong 5 năm.
• Chi phí dự phòng năm 2025 đạt 13,7 nghìn tỷ đồng (+44% YoY; hoàn thành 83% dự báo cả năm của chúng tôi), thấp hơn kỳ vọng trong bối cảnh các chỉ tiêu chất lượng tài sản tốt hơn dự kiến. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) hợp nhất quý 4/2025 đạt 93,7% (+14,5 điểm % QoQ; +1,5 điểm % YoY). MBB đặt mục tiêu nâng LLR lên 100% trong năm 2026.
KQKD hợp nhất trong năm 2025 của MBB
Tỷ đồng | 2024 | 2025 | YoY | Q4 2024 | Q4 2025 | YoY |
Thu nhập lãi ròng (NII) | 41.152 | 51.610 | 25,4% | 11.142 | 14.555 | 30,6% |
Thu nhập ngoài lãi | 14.261 | 16.083 | 12,8% | 5.421 | 4.973 | -8,3% |
Thu nhập từ HĐKD (TOI) | 55.413 | 67.693 | 22,2% | 16.564 | 19.528 | 17,9% |
Chi phí HĐKD (OPEX) | (17.007) | (19.681) | 15,7% | (5.247) | (6.229) | 18,7% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 38.406 | 48.012 | 25,0% | 11.317 | 13.298 | 17,5% |
Chi phí dự phòng | (9.577) | (13.744) | 43,5% | (3.224) | (2.169) | -32,7% |
LNTT | 28.829 | 34.268 | 18,9% | 8.093 | 11.129 | 37,5% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 22.951 | 27.383 | 19,3% | 6.284 | 8.763 | 39,4% |
|
|
|
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay ** | 27,1% | 39,6% | 12,5 điểm % | 10,6% | 16,4% | 5,7 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi ** | 25,8% | 29,0% | 3,2 điểm % | 13,8% | 16,9% | 3,1 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
NIM | 4,08% | 3,87% | -21 điểm cb | 4,24% | 4,07% | -17 điểm cb |
Lợi suất tài sản | 6,85% | 6,68% | -17 điểm cb | 7,02% | 7,30% | 28 điểm cb |
Chi phí huy động | 3,18% | 3,24% | 5 điểm cb | 3,20% | 3,74% | 53 điểm cb |
Tỷ lệ CASA * | 39,3% | 38,0% | -1,3 điểm % | 39,3% | 38,0% | -1,3 điểm % |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 40,5% | 38,4% | -2,1 điểm % | 40,5% | 38,4% | -2,1 điểm % |
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) | 30,7% | 29,1% | -1,6 điểm % | 31,7% | 31,9% | 0,2 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
Nợ xấu/Tổng dư nợ | 1,62% | 1,29% | -33 điểm cb | 1,62% | 1,29% | -33 điểm cb |
Nợ Nhóm 2/Tổng dư nợ | 1,57% | 0,94% | -63 điểm cb | 1,57% | 0,94% | -63 điểm cb |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0,81% | 0,98% | 17 điểm cb | 0,81% | 0,98% | 17 điểm cb |
Nguồn: MBB, Vietcap — * Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; ** tăng trưởng tín dụng & tiền gửi trong năm 2025 và năm 2024 là tăng trưởng cả năm. Tăng trưởng tín dụng & tiền gửi trong quý 4/2025 và quý 4/2024 là tăng trưởng QoQ.
Powered by Froala Editor