toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

MBB - Lợi nhuận vượt kỳ vọng nhờ tăng trưởng tín dụng dẫn đầu và chất lượng tài sản cải thiện mạnh - Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp

30/01/2026

Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBB) công bố KQKD hợp nhất năm 2025 với thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 67,7 nghìn tỷ đồng (+22% YoY) và LNTT đạt 34,3 nghìn tỷ đồng (+19% YoY), lần lượt hoàn thành 101% và 108% dự báo cả năm của chúng tôi. LNTT quý 4/2025 đạt 11,1 nghìn tỷ đồng (+38% YoY; +54% QoQ). Nhìn chung, lợi nhuận của MBB vượt kỳ vọng của chúng tôi, chủ yếu nhờ chi phí tín dụng thấp hơn dự kiến trong bối cảnh chất lượng tài sản cải thiện đáng kể. Chúng tôi ghi nhận tiềm năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với dự báo lợi nhuận trong năm 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết.

• Tăng trưởng tín dụng ngân hàng mẹ năm 2025 đạt 35% (cao hơn mức 19% trên toàn hệ thống). Giải ngân tín dụng phân bổ đa dạng vào nhiều ngành, trong đó các ngành chính gồm ngành sản xuất, chế biến; bán buôn và bán lẻ; hộ kinh doanh; và BĐS. Ngoài ra, dư nợ cho vay doanh nghiệp BĐS chiếm 11,2% tổng dư nợ hợp nhất quý 4/2025 (so với 8,3% trong năm 2024). Dư nợ cho vay ký quỹ của MBS trong quý 4/2025 tăng 46% YoY, đạt mức 15,0 nghìn tỷ đồng và chiếm 1,4% tổng dư nợ hợp nhất của MBB.

• Tăng trưởng tiền gửi năm 2025 đạt 29,0%. Tỷ lệ CASA quý 4/2025 đạt 38,0% (+0,4 điểm % QoQ; -2,1 điểm % YoY), là mức cao nhất trong số các ngân hàng đã công bố KQKD tính đến thời điểm hiện tại. Giá trị giấy tờ có giá quý 4/2025 tăng 45,2% YoY.

• NIM trong năm 2025 đạt 3,87% (-21 điểm cơ bản YoY), thấp hơn dự báo của chúng tôi là 4,07%. Chúng tôi cho rằng nguyên nhân có thể đến từ áp lực lên chi phí vốn tăng và tăng trưởng tín dụng mạnh tập trung vào quý 4, tạm thời làm pha loãng lợi suất tài sản sinh lời trung bình. NIM quý 4/2025 đạt 4,07% (đi ngang QoQ; -17 điểm cơ bản YoY).

• NOII trong năm 2025 đạt 16,1 nghìn tỷ đồng (+13% YoY), trong đó thu nhập từ thu hồi nợ tăng 69% YoY. Nhìn chung, thu nhập phí thuần và thu hồi nợ tăng mạnh đã bù đắp cho mức giảm YoY trong thu nhập đầu tư và lãi từ kinh doanh ngoại hối.

• Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) trong năm 2025 là 29,1% (-1,6 điểm % YoY), cao hơn dự báo của chúng tôi là 27,5% nhưng vẫn nằm trong kế hoạch của ngân hàng nhằm kiểm soát tỷ lệ này dưới 30%.

• Tỷ lệ nợ xấu trong quý 4/2025 là 1,29% (-58 điểm cơ bản QoQ; -33 điểm cơ bản YoY). So với quý trước, quy mô nợ xấu giảm 19%, cho thấy khả năng trường hợp một khách hàng doanh nghiệp lớn bị hạ nhóm nợ xuống nợ xấu trong quý 3/2025 đã được xử lý và khoản vay được phân loại trở lại Nhóm 1. Tỷ lệ nợ Nhóm 2 trên tổng dư nợ quý 4/2025 là 0,94% (-42 điểm cơ bản QoQ; -63 điểm cơ bản YoY), duy trì ở mức thấp nhất trong 5 năm.

• Chi phí dự phòng năm 2025 đạt 13,7 nghìn tỷ đồng (+44% YoY; hoàn thành 83% dự báo cả năm của chúng tôi), thấp hơn kỳ vọng trong bối cảnh các chỉ tiêu chất lượng tài sản tốt hơn dự kiến. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) hợp nhất quý 4/2025 đạt 93,7% (+14,5 điểm % QoQ; +1,5 điểm % YoY). MBB đặt mục tiêu nâng LLR lên 100% trong năm 2026.

 

KQKD hợp nhất trong năm 2025 của MBB

Tỷ đồng  

 2024  

2025  

 YoY  

 Q4 2024  

 Q4 2025  

 YoY  

Thu nhập lãi ròng (NII) 

 41.152     

 51.610     

25,4% 

 11.142     

 14.555     

30,6% 

Thu nhập ngoài lãi 

 14.261     

 16.083     

12,8% 

 5.421     

 4.973     

-8,3% 

Thu nhập từ HĐKD (TOI) 

 55.413     

 67.693     

22,2% 

 16.564     

 19.528     

17,9% 

Chi phí HĐKD (OPEX) 

 (17.007) 

 (19.681) 

15,7% 

 (5.247) 

 (6.229) 

18,7% 

LN từ HĐKD trước dự phòng 

 38.406     

 48.012     

25,0% 

 11.317     

 13.298     

17,5% 

Chi phí dự phòng 

 (9.577) 

 (13.744) 

43,5% 

 (3.224) 

 (2.169) 

-32,7% 

LNTT 

 28.829     

 34.268     

18,9% 

 8.093     

 11.129     

37,5% 

LNST sau lợi ích CĐTS  

 22.951     

 27.383     

19,3% 

 6.284     

 8.763     

39,4% 

  

 

 

 

 

 

 

Tăng trưởng cho vay ** 

27,1% 

39,6% 

12,5 điểm % 

10,6% 

16,4% 

5,7 điểm % 

Tăng trưởng tiền gửi ** 

25,8% 

29,0% 

3,2 điểm % 

13,8% 

16,9% 

3,1 điểm % 

 

 

 

 

 

 

 

NIM 

4,08% 

3,87% 

-21 điểm cb 

4,24% 

4,07% 

-17 điểm cb 

Lợi suất tài sản 

6,85% 

6,68% 

-17 điểm cb 

7,02% 

7,30% 

28 điểm cb 

Chi phí huy động 

3,18% 

3,24% 

5 điểm cb 

3,20% 

3,74% 

53 điểm cb 

Tỷ lệ CASA * 

39,3% 

38,0% 

-1,3 điểm % 

39,3% 

38,0% 

-1,3 điểm % 

Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ 

40,5% 

38,4% 

-2,1 điểm % 

40,5% 

38,4% 

-2,1 điểm % 

Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) 

30,7% 

29,1% 

-1,6 điểm % 

31,7% 

31,9% 

0,2 điểm % 

 

 

 

 

 

 

 

Nợ xấu/Tổng dư nợ 

1,62% 

1,29% 

-33 điểm cb 

1,62% 

1,29% 

-33 điểm cb 

Nợ Nhóm 2/Tổng dư nợ 

1,57% 

0,94% 

-63 điểm cb 

1,57% 

0,94% 

-63 điểm cb 

Lãi dự thu/tài sản sinh lãi 

0,81% 

0,98% 

17 điểm cb 

0,81% 

0,98% 

17 điểm cb 

Nguồn: MBB, Vietcap — * Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; ** tăng trưởng tín dụng & tiền gửi trong năm  2025 và năm 2024 là tăng trưởng cả năm. Tăng trưởng tín dụng & tiền gửi trong quý 4/2025 và quý 4/2024 là tăng trưởng QoQ.

 

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/mbb-earnings-surpass-expectations-with-top-tier-credit-growth-significant-improvement-in-asset-quality-earnings-flash