Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPB) đã công bố KQKD quý 1/2026 với thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 5,2 nghìn tỷ đồng (+9,9% YoY) và LNTT đạt 2,8 nghìn tỷ đồng (-11,0% YoY), lần lượt hoàn thành 21% và 20% dự báo cả năm của chúng tôi. Kết quả LNTT quý 1/2026 đã hoàn thành 19% kế hoạch cả năm của ngân hàng (ở mức 14.982 tỷ đồng; +5,0% YoY). KQKD của ngân nhìn chung yếu hơn kỳ vọng của chúng tôi, chủ yếu do diễn biến kém khả quan của NIM và chất lượng tài sản. Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo lợi nhuận hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Tăng trưởng tín dụng trong quý 1/2026 đạt 2,9%, thấp hơn nhẹ so với mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 3,2%. Phân khúc khách hàng doanh nghiệp ghi nhận mức tăng trưởng tín dụng mạnh ở mức 7,5%, trong khi phân khúc bán lẻ ghi nhận mức giảm 3,5% trong quý. Theo quan điểm của chúng tôi, mức tăng trưởng yếu hơn ở phân khúc bán lẻ chủ yếu đến từ môi trường lãi suất cao hơn, do khách hàng bán lẻ thường nhạy cảm hơn với biến động lãi suất cho vay so với khách hàng doanh nghiệp. Chúng tôi cho rằng phần lớn các ngân hàng khác cũng ghi nhận diễn biến tương tự trong quý 1/2026, với tăng trưởng tín dụng ở phân khúc doanh nghiệp mạnh hơn so với phân khúc bán lẻ.
- Tăng trưởng tiền gửi khách hàng trong quý 1/2026 đạt 2,4%, thấp hơn nhẹ so với tăng trưởng tín dụng. Tỷ lệ CASA của LPB đạt 6,6%, giảm 0,4 điểm % YoY và giảm 2,0 điểm % QoQ.
- Thu nhập lãi thuần (NII) của LPB trong quý 1/2026 tăng 18,2% YoY, nhờ được hỗ trợ bởi mức tăng trưởng tín dụng tương đối tốt (14,4% YoY) và mức tăng nhẹ 3 điểm cơ bản YoY của biên lãi ròng (NIM). Tuy nhiên, so với cùng kỳ quý trước, NIM đã thu hẹp mạnh 71 điểm cơ bản QoQ trong quý 1/2026 xuống còn 2,67% (+3 điểm cơ bản YoY), chủ yếu do mức giảm mạnh của lợi suất tài sản sinh lãi (-51 điểm cơ bản QoQ, +58 điểm cơ bản YoY) và sự gia tăng của chi phí vốn (+25 điểm cơ bản QoQ, +64 điểm cơ bản YoY). Chúng tôi cho rằng sự sụt giảm QoQ của biên lãi ròng chủ yếu đến từ: (i) chất lượng tài sản yếu hơn, cùng với (ii) mức tăng trưởng mạnh hơn của dư nợ cho vay doanh nghiệp và cho vay ngắn hạn (vốn có biên lợi nhuận thấp hơn).
- Về chất lượng tài sản, tỷ lệ nợ xấu đã tăng lên mức 1,84% (+15 điểm cơ bản QoQ, +11 điểm cơ bản YoY) trong quý 1/2026. Tỷ lệ nợ nhóm 2 cũng tăng nhẹ lên mức 1,07% (+9 điểm cơ bản QoQ, -32 điểm cơ bản YoY) trong quý 1/2026. Ngoài ra, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) của LPB đã giảm nhẹ xuống mức 70% trong quý 1/2026 (từ mức 74% trong quý trước).
- Chi phí tín dụng quy năm đã tăng lên mức 0,77% trong quý 1/2026, cao hơn so với mức 0,23% ghi nhận trong quý 1/2025. LPB đã xử lý rui ro nợ xấu 501 tỷ đồng trong quý 1/2026, tương đương tỷ lệ xóa nợ trên tổng dư nợ gộp quy năm ở mức 0,50%.
- Tổng thu nhập ngoài lãi (NOII) đã đạt 1,3 nghìn tỷ đồng (-9,3% YoY) trong quý 1/2026. Trong đó, tổng thu nhập phí thuần (NFI) của LPB đã giảm 19,5% YoY xuống mức 667 tỷ đồng, và thu nhập khác thuần của ngân hàng đã giảm mạnh 73,2% YoY xuống còn 120 tỷ đồng, chủ yếu do sự sụt giảm mạnh của khoản thu hồi các khoản nợ xấu đã xử lý (103 tỷ đồng, -77,8% YoY).
- Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) ghi nhận ở mức 30,1% (+2,1 điểm % YoY) trong quý 1/2026, do chi phí hoạt động (OPEX) tăng 18,2% YoY, cao hơn so với mức tăng 9,9% của TOI. Số lượng nhân sự của LPB đã tăng 1,5% trong quý lên 9.739 người (sau khi đã giảm mạnh 14,2% trong năm 2025).
KQKD hợp nhất quý 1/2026 của LPB
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q1 2026 | YoY |
Thu nhập lãi ròng | 3.282 | 3.878 | 18,2% |
Thu nhập ngoài lãi | 1.406 | 1.276 | -9,3% |
TOI | 4.688 | 5.154 | 9,9% |
Chi phí từ HĐKD | (1.314) | (1.553) | 18,2% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 3.374 | 3.601 | 6,7% |
Chi phí dự phòng | (198) | (774) | 290,3% |
LNTT | 3.175 | 2.826 | -11,0% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 2.534 | 2.279 | -10,1% |
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay ** | 6,2% | 2,9% | -3,3 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi ** | 3,5% | 2,4% | -1,1 điểm % |
|
|
|
|
NIM | 2,64% | 2,67% | 3 điểm cb |
Lợi suất tài sản | 6,85% | 7,43% | 58 điểm cb |
Chi phí huy động | 4,68% | 5,32% | 64 điểm cb |
Tỷ lệ CASA * | 6,9% | 6,6% | -36 điểm cb |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 7,0% | 6,6% | -35 điểm cb |
CIR | 28,0% | 30,1% | 2,1 điểm % |
|
|
|
|
TL nợ xấu/Tổng nợ | 1,73% | 1,84% | 11 điểm cb |
Tỷ lệ nợ nhóm 2/Tổng nợ | 1,39% | 1,07% | -32 điểm cb |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 1,17% | 0,81% | -36 điểm cb |
Nguồn: LPB, Vietcap — *Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ.. **Tăng trưởng cho vay và tiền gửi trong quý 1/2026 và quý 1/2025 là mức tăng trưởng QoQ.
Powered by Froala Editor