- Tổng Công ty IDICO (IDC) đã công bố KQKD quý 3/2026 với doanh thu đạt 2,1 nghìn tỷ đồng (-28% YoY; -9% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 493 tỷ đồng (-41% YoY; -19% QoQ). Chúng tôi cho rằng mức giảm so với cùng kỳ này chủ yếu do lượng bàn giao đất KCN thấp hơn so với mức nền so sánh cao của quý 3/2025, khi IDC bàn giao khoảng 36 ha đất KCN (trên tổng số khoảng 70 ha của cả năm 2025).
- Trong 9T 2026, doanh thu đạt 5,8 nghìn tỷ đồng (-9% YoY) trong khi LNST sau lợi ích CĐTS giảm 7% YoY xuống mức 1,4 nghìn tỷ đồng, lần lượt hoàn thành 65% và 69% dự báo cả năm của chúng tôi. Nhìn chung, chúng tôi nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của chúng tôi (2,0 nghìn tỷ đồng; +3% YoY) do chúng tôi kỳ vọng lượng bàn giao đất KCN sẽ tăng trong quý 4/2026, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
- Mảng KCN: Doanh thu của mảng này đạt 2,3 nghìn tỷ đồng trong 9T 2026 (-11% YoY), hoàn thành 63% dự báo cả năm của chúng tôi. Chúng tôi ước tính dòng tiền từ KCN trong 9T 2026 giảm 22% YoY xuống mức 2,1 nghìn tỷ đồng, tương đương 62% dự báo cả năm của chúng tôi (nhìn chung phù hợp với kỳ vọng).
- Doanh số cho thuê đất KCN: Doanh số sơ bộ trong 9T 2026 đạt khoảng 55–60 ha, qua đó cho thấy rủi ro giảm nhẹ đối với dự báo năm 2026 của chúng tôi là 100 ha (+31% YoY). Tuy nhiên, chúng tôi vẫn tiếp tục kỳ vọng các KCN mới, bao gồm Tân Phước 1 và Vinh Quang, sẽ hỗ trợ doanh số cho thuê đất trong quý 4/2026.
- Mảng BĐS nhà ở: IDC ghi nhận doanh thu mảng BĐS nhà ở trong 9T 2026 ở mức 50 tỷ đồng (-85% YoY, và chỉ hoàn thành 17% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi). Chúng tôi kỳ vọng doanh thu mảng BĐS nhà ở sẽ cải thiện trong quý 4/2026 khi IDC bàn giao phần backlog còn lại (khoảng 0,7 ha) tại dự án Khu dân cư Phường 6 (Tây Ninh mới, Long An cũ).
KQKD quý 3 & 9T 2026 của IDC
Tỷ đồng | Q3 2025 | Q3 2026 | YoY | 9T 2025 | 9T 2026 | YoY | Dự báo 2026 | KQ 9T/ |
Doanh thu thuần | 2.871 | 2.076 | -28% | 6.428 | 5.832 | -9% | 9.032 | 65% |
- KCN | 1.537 | 835 | -46% | 2.620 | 2.320 | -11% | 3.708 | 63% |
- Năng lượng | 1.048 | 1.018 | -3% | 2.786 | 2.869 | 3% | 4.067 | 71% |
- BĐS | 73 | 10 | -86% | 340 | 50 | -85% | 296 | 17% |
- Các dịch vụ khác | 214 | 213 | 0% | 683 | 593 | -13% | 961 | 62% |
Lợi nhuận gộp | 1.257 | 672 | -47% | 2.353 | 1.910 | -19% | 3.178 | 60% |
Chi phí bán hàng & quản lý | -97 | -106 | 9% | -285 | -268 | -6% | -417 | 64% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 1.160 | 566 | -51% | 2.068 | 1.642 | -21% | 2.761 | 59% |
Thu nhập tài chính | 85 | 154 | 82% | 213 | 430 | 102% | 455 | 95% |
Chi phí tài chính | -34 | -53 | 55% | -103 | -168 | 63% | -243 | 69% |
Thu nhập ròng từ CTLK | 0 | 0 | N.M. | 0 | 1 | N.M. | 0 | N.M. |
Thu nhập ròng khác | 8 | 7 | -18% | 81 | 23 | -72% | 20 | 114% |
LNTT | 1.218 | 674 | -45% | 2.259 | 1.927 | -15% | 2.994 | 64% |
LNST | 981 | 540 | -45% | 1.814 | 1.542 | -15% | 2.395 | 64% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 842 | 493 | -41% | 1.483 | 1.373 | -7% | 1.989 | 69% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên lợi nhuận gộp | 43,8% | 32,4% |
| 36,6% | 32,7% |
| 35,2% |
|
- KCN | 65,5% | 60,8% |
| 63,4% | 62,9% |
| 60,7% |
|
- Năng lượng | 14,1% | 10,4% |
| 10,8% | 8,6% |
| 11,5% |
|
- BĐS | 54,3% | 17,1% |
| 57,6% | 42,3% |
| 63,6% |
|
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 40,4% | 27,3% |
| 32,2% | 28,2% |
| 30,6% |
|
Biên lợi nhuận ròng | 29,3% | 23,7% |
| 23,1% | 23,5% |
| 22,0% |
|
Nguồn: Báo cáo tài chính của IDC, dự báo của Vietcap (cập nhật ngày 13/8/2026)
Powered by Froala Editor