* Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (HVN) công bố doanh thu quý 1/2026 đạt 36,9 nghìn tỷ đồng (+21% YoY; đạt 32% dự báo cả năm của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 4,4 nghìn tỷ đồng (+29% YoY; đạt 51% dự báo cả năm của chúng tôi). Lợi nhuận thực tế cao hơn kỳ vọng của chúng tôi. Tuy nhiên, trước những rủi ro gia tăng về giá nhiên liệu bay do ảnh hưởng của căng thẳng Trung Đông, chúng tôi đang thực hiện đánh giá lại các dự báo của mình.
* Kết quả hoạt động của VNA:
- Doanh thu công ty mẹ (VNA) đạt 29,1 nghìn tỷ đồng (+18% YoY; đạt 33% dự báo cả năm của chúng tôi). Tăng trưởng chủ yếu nhờ doanh thu mảng vận tải (+18% YoY; đạt 33% dự báo cả năm của chúng tôi), trong khi doanh thu phụ trợ có dấu hiệu chững lại (-9% YoY; đạt 19% dự báo cả năm của chúng tôi).
- Đà tăng trưởng lưu lượng hành khách duy trì ổn định với 6,9 triệu lượt khách được vận chuyển (+12% YoY), nhờ việc tiếp tục đẩy mạnh khai thác các tuyến quốc tế.
- Mở rộng mạng lưới bay tiếp tục tập trung vào các tuyến quốc tế có tỷ suất lợi nhuận cao. HVN hiện đang vận hành 11 đường bay trực tiếp đến Châu Âu bằng tàu bay thân rộng A350/B787. Đường bay Hà Nội – Amsterdam dự kiến sẽ khai trương vào ngày 16/06/2026, trong khi tần suất bay Hà Nội – Moscow đang được nâng lên mức 4 chuyến/tuần. Tại khu vực, HVN đã khai trương đường bay TP.HCM – Phuket (02/04/2026; tần suất 5 chuyến/tuần), giúp củng cố thêm mạng lưới nội khối ASEAN và khả năng kết nối trung tâm.
* Biên lợi nhuận gộp đạt 19,8% (-0,7 điểm phần trăm YoY; so với mức 15,7% trong dự báo năm tài chính 2026 của chúng tôi). Chúng tôi lưu ý rằng chi phí nhiên liệu vẫn chưa được phản ánh đầy đủ trong báo cáo KQKD. Ban lãnh đạo cho biết mỗi khi giá nhiên liệu bay tăng thêm 1 USD/thùng có thể làm tăng chi phí khoảng 300 tỷ đồng mỗi năm, qua đó cho thấy lợi nhuận của công ty có độ nhạy rất cao với biến động giá nhiên liệu.
KQKD quý 1/2026 của HVN
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q4 2025 | Q1 2026 | QoQ | YoY | KQ Q1 | Dự báo 2026 |
Doanh thu | 30.627 | 32.342 | 36.947 | 14% | 21% | 32% | 115.354 |
VNA | 24.634 | 24.968 | 29.084 | 16% | 18% | 33% | 88.895 |
-Doanh thu vận tải | 24.357 | 24.612 | 28.831 | 17% | 18% | 33% | 88.466 |
-Doanh thu phụ trợ | 277 | 356 | 252 | -29% | -9% | 19% | 1.327 |
Công ty con | 5.993 | 7.374 | 7.863 | 7% | 31% | 3% | 255.561 |
Doanh thu thuần | 30.551 | 32.291 | 36.883 | 14% | 21% | 32% | 114.456 |
Lợi nhuận gộp | 6.271 | 3.077 | 7.311 | 138% | 17% | 41% | 17.969 |
Chi phí SG&A | -2.126 | -2.752 | -2.451 | -11% | 15% | 31% | -7.882 |
Lợi nhuận từ HĐKD | 4.145 | 325 | 4.860 | 1395% | 17% | 48% | 10.087 |
Thu nhập tài chính | 480 | 517 | 453 | -12% | -6% | 32% | 1.419 |
Chi phí tài chính | -1.071 | -1.038 | -845 | -19% | -21% | 36% | -2.333 |
Lãi/lỗ từ CTLK | 32 | 769 | 65 | -92% | 102% | 86% | 75 |
Thu nhập ròng khác | 39 | 123 | 148 | 20% | 280% | 33% | 450 |
LNTT | 3.625 | 695 | 4.680 | 573% | 29% | 48% | 9.698 |
LNST sau lợi ích CĐTS | 3.401 | 428 | 4.388 | 925% | 29% | 48% | 9.068 |
Biên lợi nhuận gộp | 20,5% | 9,5% | 19,8% |
|
|
| 15,7% |
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 13,6% | 1,0% | 13,2% |
|
|
| 8,8% |
Biên lợi nhuận ròng | 11,1% | 1,3% | 11,9% |
|
|
| 7,9% |
Nguồn: HVN, Dự báo của Vietcap
Powered by Froala Editor