* Kết quả quý 3/2026: doanh thu đạt 39,2 nghìn tỷ đồng (+29% YoY; +2% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 145 tỷ đồng (-77% YoY), phục hồi từ khoản lỗ 735 tỷ đồng trong quý 2/2026 nhưng thấp hơn đáng kể so với mức 617 tỷ đồng trong quý 3/2025.
* Kết quả 9T 2026: doanh thu đạt 114,5 nghìn tỷ đồng (+28% YoY; hoàn thành 99% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 3,7 nghìn tỷ đồng (-46% YoY; hoàn thành 43% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Lợi nhuận 9T thấp hơn đáng kể so với kỳ vọng của chúng tôi trong bối cảnh cú sốc chi phí nhiên liệu, với chi phí nhiên liệu bay đầu vào tăng vọt, trong khi doanh thu đã đạt dự báo cả năm của chúng tôi. Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đáng kể đối với dự báo lợi nhuận năm 2026; chúng tôi đang tiếp tục đánh giá đầy đủ hơn.
* Kết quả hoạt động của VNA: Doanh thu công ty mẹ đạt 28,0 nghìn tỷ đồng trong quý 3/2026 (+14% YoY; +3% QoQ), trong đó doanh thu vận tải đạt 27,7 nghìn tỷ đồng (+15% YoY; +3% QoQ). Qua đó, doanh thu công ty mẹ 9T 2026 đạt 84,3 nghìn tỷ đồng (+17% YoY; hoàn thành 94% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- Trong mảng vận tải, doanh thu hành khách tăng 13% YoY lên 24,3 nghìn tỷ đồng và doanh thu vận chuyển hàng hóa tăng 42% YoY lên 2,8 nghìn tỷ đồng, trong khi doanh thu bay thuê chuyến giảm 49% YoY xuống 108 tỷ đồng. Ban lãnh đạo cho biết doanh thu dịch vụ quốc tế tăng 26,7% YoY trong khi doanh thu nội địa giảm 8,4% YoY, phù hợp với việc tiếp tục mở rộng mạng bay quốc tế, bù đắp cho nhu cầu nội địa suy yếu.
- Doanh thu dịch vụ phụ trợ duy trì ở mức thấp, đạt 275 tỷ đồng trong quý 3/2026 (-19% YoY; +11% QoQ), đưa doanh thu dịch vụ phụ trợ 9T 2026 lên 776 tỷ đồng (-21% YoY; hoàn thành 58% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
* Doanh thu của các công ty con đạt 11,2 nghìn tỷ đồng trong quý 3/2026 (+87% YoY; đi ngang so với quý trước), đưa doanh thu 9T 2026 lên 30,2 nghìn tỷ đồng (+75% YoY; hoàn thành 118% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Khoản mục doanh thu khác trong thuyết minh, mà chúng tôi cho rằng chủ yếu đến từ doanh thu bán nhiên liệu của SKYPEC, đạt 10,1 nghìn tỷ đồng trong quý 3/2026 (+99% YoY) và 26,9 nghìn tỷ đồng trong 9T 2026 (+85% YoY). Phù hợp với điều này, giá trị mua hàng của công ty mẹ từ SKYPEC đạt 23,2 nghìn tỷ đồng trong 9T 2026 (+61% YoY).
* Biên lợi nhuận gộp: Biên lợi nhuận gộp quý 3/2026 đạt 7,3% (-5,2 điểm % YoY; +2,9 điểm % QoQ từ mức 4,4% trong quý 2/2026), đưa biên lợi nhuận gộp 9T 2026 lên 10,3% (-6,5 điểm % YoY), thấp hơn đáng kể so với dự báo năm 2026 của chúng tôi là 15,7%. Ở cấp công ty mẹ, biên lợi nhuận gộp quý 3/2026 đạt 5,8% (-5,3 điểm % YoY; +3,5 điểm % QoQ), do giá vốn hàng bán tăng 21% YoY, nhanh hơn mức tăng 14% của doanh thu thuần; so với quý trước, chi phí giảm 1% trong khi doanh thu tăng 3%. Điều này chủ yếu do chi phí nhiên liệu tăng 61,1% YoY (khoảng 4,4 nghìn tỷ đồng), theo HVN.
* Chi phí bán hàng & quản lý (SG&A): Tỷ lệ SG&A/doanh thu thuần quý 3/2026 đạt 6,7% (-1,4 điểm % YoY; +0,6 điểm % QoQ), do chi phí SG&A tăng 6% YoY trong khi doanh thu thuần tăng 29%; so với quý trước, chi phí SG&A tăng nhanh hơn doanh thu (+12% so với +2%). Chi phí bán hàng tăng 10% YoY (+21% QoQ), chủ yếu do phí đặt chỗ (+20% YoY) và thưởng doanh số (+34% YoY) tại công ty mẹ, trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 3% YoY (-8% QoQ) khi chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty mẹ giảm 12% YoY. Tỷ lệ SG&A thấp hơn không đủ bù đắp cho mức thu hẹp của biên lợi nhuận gộp: biên lợi nhuận hoạt động quý 3/2026 đạt 0,7% (-3,8 điểm % YoY; +2,3 điểm % QoQ từ mức -1,6% trong quý 2/2026), đưa biên lợi nhuận hoạt động 9T 2026 lên 3,9% (-6,1 điểm % YoY). Lợi nhuận hoạt động 9T 2026 giảm 49% YoY, hoàn thành 45% dự báo năm 2026 của chúng tôi.
* Doanh thu và chi phí tài chính: Các khoản mục tài chính ròng đảo chiều sang khoản lãi 108 tỷ đồng trong quý 3/2026 (so với chi phí ròng 577 tỷ đồng trong quý 3/2025 và 159 tỷ đồng trong quý 2/2026), tương ứng 23% LNTT quý 3; nếu loại trừ khoản hoàn nhập dự phòng 76 tỷ đồng, khoản lãi chỉ khoảng 32 tỷ đồng.
- Doanh thu tài chính: 634 tỷ đồng trong quý 3/2026 (+104% YoY; +53% QoQ), nhờ thu nhập lãi tăng 4,5 lần YoY trên quy mô 16,8 nghìn tỷ đồng đầu tư ngắn hạn giữ đến ngày đáo hạn (so với 8,1 nghìn tỷ đồng cuối năm 2025). 9T 2026: 1,5 nghìn tỷ đồng (+52% YoY; hoàn thành 106% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- Chi phí tài chính: 526 tỷ đồng trong quý 3/2026 (-41% YoY; -8% QoQ), trong đó chi phí lãi vay giảm 35% YoY và lỗ tỷ giá giảm 36% YoY. 9T 2026: 1,9 nghìn tỷ đồng (-23% YoY; hoàn thành 83% dự báo năm 2026 của chúng tôi). HVN ghi nhận khoản hoàn nhập dự phòng tổn thất đầu tư: 76 tỷ đồng trong quý 3/2026 (không có trong quý 3/2025) và 79 tỷ đồng trong 9T 2026 (không có trong 9T 2025).
KQKD quý 3/2026 và 9T 2026 của HVN
Tỷ đồng | Q3 2025 | Q2 2026 | Q3 2026 | QoQ | YoY | 9T 2025 | 9T 2026 | YoY | 9T 2026/ | 2026F |
Doanh thu | 30,445 | 38,366 | 39,168 | 2% | 29% | 89,120 | 114,480 | 28% | 99% | 115,354 |
VNA | 24,458 | 27,191 | 27,976 | 3% | 14% | 71,885 | 84,251 | 17% | 94% | 89,793 |
-Doanh thu vận tải | 24,118 | 26,943 | 27,701 | 3% | 15% | 70,901 | 83,475 | 18% | 94% | 88,466 |
-Tổng doanh thu phụ trợ | 340 | 248 | 275 | 11% | -19% | 984 | 776 | -21% | 58% | 1,327 |
Khác | 5,987 | 11,175 | 11,192 | 0% | 87% | 17,235 | 30,230 | 75% | 118% | 25,561 |
Doanh thu thuần | 30,371 | 38,303 | 39,078 | 2% | 29% | 88,922 | 114,265 | 29% | 100% | 114,456 |
Lợi nhuận gộp | 3,805 | 1,702 | 2,867 | 68% | -25% | 14,995 | 11,789 | -21% | 66% | 17,969 |
SG&A | -2,457 | -2,322 | -2,603 | 12% | 6% | -6,113 | -7,290 | 19% | 92% | -7,882 |
LN từ HĐKD | 1,347 | -620 | 264 | N.M | -80% | 8,882 | 4,499 | -49% | 45% | 10,087 |
Doanh thu tài chính | 311 | 413 | 634 | 53% | 104% | 990 | 1,504 | 52% | 106% | 1,419 |
Chi phí tài chính | -888 | -572 | -526 | -8% | -41% | -2,535 | -1,943 | -23% | 83% | -2,333 |
Lãi/lỗ từ công ty LDLK | 53 | 123 | 48 | -61% | -11% | 99 | 236 | 137% | 314% | 75 |
Thu nhập khác ròng | 42 | 214 | 50 | -77% | 20% | 146 | 357 | 145% | 79% | 450 |
LNTT | 866 | -441 | 470 | N.M | -46% | 7,582 | 4,652 | -39% | 48% | 9,698 |
LNST sau lợi ích CĐTS | 617 | -735 | 145 | N.M | -77% | 6,874 | 3,741 | -46% | 43% | 8,660 |
Biên LN gộp | 12.5% | 4.4% | 7.3% |
|
| 16.9% | 10.3% |
|
| 15.7% |
Biên LN từ HĐKD | 4.4% | -1.6% | 0.7% |
|
| 10.0% | 3.9% |
|
| 8.8% |
Biên LN ròng | 2.0% | -1.9% | 0.4% |
|
| 7.7% | 3.3% |
|
| 7.6% |
Nguồn: HVN, Vietcap
Powered by Froala Editor