• KQKD quý 4/2025:
+ Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (HVN) công bố doanh thu quý 4/2025 đạt 32,3 nghìn tỷ đồng (+6% QoQ; +21% YoY), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS giảm xuống 428 tỷ đồng (-31% QoQ; -54% YoY).
+ Sự phân hóa này chủ yếu đến từ biên lợi nhuận bị thu hẹp mạnh, với biên lợi nhuận gộp giảm xuống 9,5% (-3,0 điểm % QoQ; -7,4 điểm % YoY). Theo cơ cấu chi phí của VNA, trong quý 4/2025, chi phí nguyên vật liệu tăng 19% YoY, chi phí nhân công tăng mạnh 39% YoY, và chi phí thuê ngoài tăng 35% YoY – do chi phí định giá bằng ngoại tệ tăng và chi phí bảo dưỡng, đại tu gia tăng – cao hơn đáng kể so với mức tăng 17% YoY trong doanh thu.
+ Các khoản mục ngoài HĐKD hỗ trợ một phần, khi HVN ghi nhận lãi từ công ty liên kết tăng mạnh, đạt 769 tỷ đồng (so với 43 tỷ đồng trong quý 3/2025 và -96 tỷ đồng trong quý 4/2024). Bên cạnh đó, lỗ tài chính ròng giảm YoY xuống 521 tỷ đồng, nhờ thu nhập lãi tăng và lỗ tỷ giá giảm.
• KQKD năm 2025 kém khả quan:
+ HVN ghi nhận doanh thu đạt 121,4 nghìn tỷ đồng (+14% YoY; hoàn thành 106% dự báo cả năm của chúng tôi), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS đạt 7,3 nghìn tỷ đồng (-3% YoY; hoàn thành 77% dự báo cả năm của chúng tôi). Mức chênh lệch trong lợi nhuận chủ yếu do biên lợi nhuận kém khả quan so với kỳ vọng, dù nhu cầu hành khách tiếp tục tăng trưởng, cũng như lợi nhuận/lỗ khác giảm xuống còn 269 tỷ đồng. Trong năm 2024, HVN ghi nhận 5,2 nghìn tỷ đồng lợi nhuận/lỗ khác, chủ yếu từ việc bán tài sản và các khoản lợi nhuận liên quan đến việc tái cấu trúc Pacific Airlines.
+ Biên lợi nhuận cải thiện 1,2 điểm % YoY lên 14,9% nhờ lợi suất hành khách cải thiện YoY và giá nhiên liệu bay duy trì ở mức thấp, nhưng vẫn thấp hơn dự báo cả năm của chúng tôi là 17,2%.
+ Chúng tôi đang rà soát lại dự báo lợi nhuận từ năm 2026 trở đi, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
• Vốn chủ sở hữu cuối năm 2025 chuyển sang dương: Vốn chủ sở hữu của HVN đã dương trở lại, đạt mức 6,8 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2025, so với âm 9,3 nghìn tỷ đồng tại cuối năm 2024, được hỗ trợ bởi đợt phát hành quyền mua trong quý 3/2025 và kết quả kinh doanh tích cực trong năm 2025.
KQKD trong quý 4 và năm 2025 của HVN
Tỷ đồng | Q4 2024 | Q3 2025 | Q4 2025 | QoQ | YoY | 2024A | 2025A | YoY | 2025A/ 2025F | 2025F |
Doanh thu | 26.829 | 30.445 | 32.342 | 6% | 21% | 106.912 | 121.430 | 14% | 106% | 114.617 |
VNA | 21.355 | 24.458 | 24.968 | 2% | 17% | 83.708 | 96.853 | 16% | 107% | 90.273 |
-Doanh thu vận tải | 21.032 | 24.118 | 24.612 | 2% | 17% | 82.523 | 95.514 | 16% | 107% | 89.026 |
-Doanh thu phụ trợ | 323 | 340 | 356 | 4% | 10% | 1.184 | 1.340 | 13% | 107% | 1.246 |
Công ty con | 5.475 | 5.987 | 7.375 | 23% | 35% | 23.046 | 24.619 | 7% | 101% | 24.344 |
Doanh thu thuần | 26.785 | 30.371 | 32.291 | 6% | 21% | 106.696 | 121.213 | 14% | 107% | 113.714 |
Lợi nhuận gộp | 4.537 | 3.805 | 3.077 | -19% | -32% | 14.656 | 18.072 | 23% | 93% | 19.527 |
Chi phí SG&A | -2.407 | -2.457 | -2.752 | 12% | 14% | -7.843 | -8.929 | 14% | 115% | -7.753 |
Lợi nhuận từ HĐKD | 2.130 | 1.347 | 325 | -76% | -85% | 6.813 | 9.172 | 35% | 78% | 11.774 |
Thu nhập tài chính | 368 | 322 | 517 | 61% | 41% | 1.266 | 1.518 | 20% | 108% | 1.406 |
Chi phí tài chính | -1.852 | -888 | -1.038 | 17% | -44% | -4.951 | -3.574 | -28% | 116% | -3.069 |
Lãi/lỗ từ CTLK | -96 | 43 | 769 | 1705% | N,M, | 70 | 857 | 1120% | 1184% | 72 |
Thu nhập ròng khác | 597 | 42 | 123 | 193% | -79% | 5.217 | 269 | -95% | 60% | 450 |
LNTT | 1.147 | 866 | 695 | -20% | -39% | 8.416 | 8.277 | -2% | 78% | 10.634 |
LNST sau lợi ích CĐTA | 921 | 617 | 428 | -31% | -54% | 7.564 | 7.302 | -3% | 77% | 9.423 |
Biên lợi nhuận gộp | 16,9% | 12,5% | 9,5% |
|
| 13,7% | 14,9% |
|
| 17,2% |
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 8,0% | 4,4% | 1,0% |
|
| 6,4% | 7,6% |
|
| 10,4% |
Biên lợi nhuận ròng | 3,4% | 2,0% | 1,3% |
|
| 7,1% | 6,0% |
|
| 8,3% |
Nguồn: HVN, dự báo của Vietcap
Powered by Froala Editor