toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

HSG – Lợi nhuận Q1 năm tài chính 2026 tiếp tục yếu, giảm cả QoQ và YoY; rủi ro điều chỉnh giảm dự báo – Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp

02/02/2026

CTCP Tập đoàn Hoa Sen (HSG) công bố KQKD Q1 năm tài chính 2026 như sau:

  • Doanh thu thuần: 8,4 nghìn tỷ đồng (đi ngang QoQ, -18% YoY; đạt 19% dự báo FY2026 của chúng tôi)
  • LNST sau lợi ích CĐTS: 62 tỷ đồng (-26% QoQ, -62% YoY; đạt 11% dự báo FY2026 của chúng tôi)
  • LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 39 tỷ đồng (+41% QoQ, -70% YoY; đạt 7% dự báo FY2026 của chúng tôi). Lợi nhuận cốt lõi loại trừ (1) các khoản trích lập/hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho, (2) lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá, và (3) các khoản lãi/lỗ khác.

Doanh thu tiếp tục yếu trong bối cảnh xuất khẩu suy giảm kéo dài:

Doanh thu thuần Q1 năm tài chính 2026 đi ngang QoQ nhưng giảm 18% YoY. Do sản lượng bán thép tháng 12 chưa được công bố, nên chưa thể so sánh chính xác tăng trưởng sản lượng QoQ và YoY; tuy nhiên, chúng tôi cho rằng sản lượng bán thép vẫn duy trì ở mức thấp, chủ yếu do xuất khẩu trầm lắng, xu hướng đã kéo dài trong nhiều quý gần đây.

Biên lợi nhuận gộp thu hẹp QoQ và YoY do chi phí đầu vào tăng:

Trong Q1 năm tài chính 2026, biên lợi nhuận gộp tiếp tục xu hướng giảm, thu hẹp 1,0 điểm % QoQ và 0,6 điểm % YoY xuống 11,2%. Áp lực lên biên lợi nhuận đến từ chi phí đầu vào HRC tăng sau AD20, trong khi tình trạng dư cung kéo dài và nhu cầu xuất khẩu yếu làm gia tăng cạnh tranh trong nước, khiến các doanh nghiệp hạ nguồn có thể tăng giá đủ để bù cho chi phí nguyên vật liệu đầu vào cao hơn, bất chấp sự bảo hộ từ AD19.

Chúng tôi lưu ý rằng mức độ thu hẹp biên lợi nhuận của HSG ít hơn so với NKG, phản ánh vị thế dẫn đầu lâu năm của HSG trên thị trường nội địa, được hỗ trợ bởi mạng lưới phân phối rộng khắp toàn quốc. Ngược lại, NKG phụ thuộc nhiều hơn vào xuất khẩu nên chịu tác động tiêu cực lớn hơn khi mảng này suy yếu.

Ước tính lợi nhuận cốt lõi: Các khoản mục ghi nhận một lần trong Q1 bao gồm (1) lãi ròng tỷ giá 21 tỷ đồng (-37% QoQ, +22% YoY) và (2) các khoản lãi khác 15 tỷ đồng (-27% QoQ, +131% YoY). Sau khi loại trừ các khoản này, LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 39 tỷ đồng (+41% QoQ; -70% YoY).

Kết luận:

Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự phóng cho HSG, khi KQKD Q1 năm tài chính 2026 thấp hơn đáng kể so với kỳ vọng, dù cần thêm đánh giá chi tiết.

KQKD quý 1 năm tài chính 2026 của HSG

Tỷ đồng

Q1 FY2025

Q4 FY2025

Q1 FY2026

QoQ

YoY

 Dự báo FY2026

Q1 FY2026 / Dự báo  FY2026

Doanh thu thuần

10.222

8.357

8.383

0%

-18%

44.259

19%

Lợi nhuận gộp

1.205

1.021

939

-8%

-22%

4.932

19%

Chi phí SG&A 

-991

-917

-827

-10%

-17%

-8.002

10%

Lợi nhuận từ HĐKD 

214

104

112

8%

-48%

794

14%

Thu nhập/(chi phí) ròng

-49

-46

-51

11%

6%

-135

38%

Lãi/lỗ tỷ giá ròng

17

33

21

-37%

22%

0

N.M.

Lãi/lỗ khác

7

21

15

-27%

131%

39

39%

LNTT 

189

111

96

-13%

-49%

698

14%

Chi phí thuế

-23

-26

-34

28%

45%

-105

32%

LNST sau lợi ích CĐTS 

166

85

62

-26%

-62%

594

11%

LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi*

129

28

39

41%

-70%

560

7%

Biên lợi nhuận gộp

11,8%

12,2%

11,2%

 

 

11,1%

 

Biên lợi nhuận gộp cốt lõi**

11,6%

12,0%

11,2%

 

 

11,1%

 

Chi phí SG&A/Doanh thu 

9,7%

11,0%

9,9%

 

 

18,1%

 

Biên lợi nhuận từ HĐKD 

2,1%

1,2%

1,3%

 

 

1,8%

 

Thuế suất hiệu dụng

12,4%

23,8%

35,3%

 

 

15,0%

 

Biên lợi nhuận ròng

1,6%

1,0%

0,7%

 

 

1,3%

 

Biên LN ròng cốt lõi*

1,3%

0,3%

0,5%

 

 

1,3%

 

Nguồn: HSG, Vietcap. Lưu ý: Năm tài chính (FY) của HSG kết thúc vào ngày 30/09 hàng năm. *Lợi nhuận cốt lõi loại trừ (1) trích lập/hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho, (2) lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá, và (3) lãi/lỗ khác, được tính toán theo thuế suất hiệu dụng trong quý. Biên LN gộp cốt lõi không bao gồm các khoản trích lập/hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho.

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/hsg-q1-fy2026-earnings-remain-weak-declining-both-qoq-yoy-downside-risk-to-projections-earnings-flash