CTCP Tập đoàn Hoa Sen (HSG) công bố KQKD Q1 năm tài chính 2026 như sau:
- Doanh thu thuần: 8,4 nghìn tỷ đồng (đi ngang QoQ, -18% YoY; đạt 19% dự báo FY2026 của chúng tôi)
- LNST sau lợi ích CĐTS: 62 tỷ đồng (-26% QoQ, -62% YoY; đạt 11% dự báo FY2026 của chúng tôi)
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 39 tỷ đồng (+41% QoQ, -70% YoY; đạt 7% dự báo FY2026 của chúng tôi). Lợi nhuận cốt lõi loại trừ (1) các khoản trích lập/hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho, (2) lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá, và (3) các khoản lãi/lỗ khác.
Doanh thu tiếp tục yếu trong bối cảnh xuất khẩu suy giảm kéo dài:
Doanh thu thuần Q1 năm tài chính 2026 đi ngang QoQ nhưng giảm 18% YoY. Do sản lượng bán thép tháng 12 chưa được công bố, nên chưa thể so sánh chính xác tăng trưởng sản lượng QoQ và YoY; tuy nhiên, chúng tôi cho rằng sản lượng bán thép vẫn duy trì ở mức thấp, chủ yếu do xuất khẩu trầm lắng, xu hướng đã kéo dài trong nhiều quý gần đây.
Biên lợi nhuận gộp thu hẹp QoQ và YoY do chi phí đầu vào tăng:
Trong Q1 năm tài chính 2026, biên lợi nhuận gộp tiếp tục xu hướng giảm, thu hẹp 1,0 điểm % QoQ và 0,6 điểm % YoY xuống 11,2%. Áp lực lên biên lợi nhuận đến từ chi phí đầu vào HRC tăng sau AD20, trong khi tình trạng dư cung kéo dài và nhu cầu xuất khẩu yếu làm gia tăng cạnh tranh trong nước, khiến các doanh nghiệp hạ nguồn có thể tăng giá đủ để bù cho chi phí nguyên vật liệu đầu vào cao hơn, bất chấp sự bảo hộ từ AD19.
Chúng tôi lưu ý rằng mức độ thu hẹp biên lợi nhuận của HSG ít hơn so với NKG, phản ánh vị thế dẫn đầu lâu năm của HSG trên thị trường nội địa, được hỗ trợ bởi mạng lưới phân phối rộng khắp toàn quốc. Ngược lại, NKG phụ thuộc nhiều hơn vào xuất khẩu nên chịu tác động tiêu cực lớn hơn khi mảng này suy yếu.
Ước tính lợi nhuận cốt lõi: Các khoản mục ghi nhận một lần trong Q1 bao gồm (1) lãi ròng tỷ giá 21 tỷ đồng (-37% QoQ, +22% YoY) và (2) các khoản lãi khác 15 tỷ đồng (-27% QoQ, +131% YoY). Sau khi loại trừ các khoản này, LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 39 tỷ đồng (+41% QoQ; -70% YoY).
Kết luận:
Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự phóng cho HSG, khi KQKD Q1 năm tài chính 2026 thấp hơn đáng kể so với kỳ vọng, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
KQKD quý 1 năm tài chính 2026 của HSG
Tỷ đồng | Q1 FY2025 | Q4 FY2025 | Q1 FY2026 | QoQ | YoY | Dự báo FY2026 | Q1 FY2026 / Dự báo FY2026 |
Doanh thu thuần | 10.222 | 8.357 | 8.383 | 0% | -18% | 44.259 | 19% |
Lợi nhuận gộp | 1.205 | 1.021 | 939 | -8% | -22% | 4.932 | 19% |
Chi phí SG&A | -991 | -917 | -827 | -10% | -17% | -8.002 | 10% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 214 | 104 | 112 | 8% | -48% | 794 | 14% |
Thu nhập/(chi phí) ròng | -49 | -46 | -51 | 11% | 6% | -135 | 38% |
Lãi/lỗ tỷ giá ròng | 17 | 33 | 21 | -37% | 22% | 0 | N.M. |
Lãi/lỗ khác | 7 | 21 | 15 | -27% | 131% | 39 | 39% |
LNTT | 189 | 111 | 96 | -13% | -49% | 698 | 14% |
Chi phí thuế | -23 | -26 | -34 | 28% | 45% | -105 | 32% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 166 | 85 | 62 | -26% | -62% | 594 | 11% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi* | 129 | 28 | 39 | 41% | -70% | 560 | 7% |
Biên lợi nhuận gộp | 11,8% | 12,2% | 11,2% |
|
| 11,1% |
|
Biên lợi nhuận gộp cốt lõi** | 11,6% | 12,0% | 11,2% |
|
| 11,1% |
|
Chi phí SG&A/Doanh thu | 9,7% | 11,0% | 9,9% |
|
| 18,1% |
|
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 2,1% | 1,2% | 1,3% |
|
| 1,8% |
|
Thuế suất hiệu dụng | 12,4% | 23,8% | 35,3% |
|
| 15,0% |
|
Biên lợi nhuận ròng | 1,6% | 1,0% | 0,7% |
|
| 1,3% |
|
Biên LN ròng cốt lõi* | 1,3% | 0,3% | 0,5% |
|
| 1,3% |
|
Nguồn: HSG, Vietcap. Lưu ý: Năm tài chính (FY) của HSG kết thúc vào ngày 30/09 hàng năm. *Lợi nhuận cốt lõi loại trừ (1) trích lập/hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho, (2) lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá, và (3) lãi/lỗ khác, được tính toán theo thuế suất hiệu dụng trong quý. Biên LN gộp cốt lõi không bao gồm các khoản trích lập/hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho.
Powered by Froala Editor