toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

HSG - Lợi nhuận cốt lõi và biên lợi nhuận quý 2 phục hồi nhờ giá thép tăng do căng thẳng Trung Đông, nhưng vẫn thấp hơn so với dự báo - Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp

30/04/2026

CTCP Tập đoàn Hoa Sen (HSG) công bố KQKD nửa đầu năm tài chính 2026:

Nửa đầu năm tài chính 2026:

  • Doanh thu thuần: 17.350 tỷ đồng (-7% YoY; đạt 39% dự báo cả năm tài chính 2026 của chúng tôi).
  • NPAT-MI: VND181bn (USD7,0mn; -51% YoY; 31% of our FY2026F forecast). LNST sau lợi ích CĐTS: 181 tỷ đồng (-51% YoY; đạt 31% dự báo cả năm tài chính 2026 của chúng tôi).
  • LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 172 tỷ đồng (+58% YoY; đạt 31% dự báo cả năm tài chính 2026 của chúng tôi). Lợi nhuận cốt lõi loại trừ (1) trích lập/hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho, (2) lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá, và (3) lãi/lỗ khác).

Quý 2 năm tài chính 2026:

  • Doanh thu thuần: 8.967 tỷ đồng (+7% QoQ, +6% YoY).
  • LNST sau lợi ích CĐTS: 119 tỷ đồng (+90% QoQ, -42% YoY).
  • LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 133 tỷ đồng (+241% QoQ, so với mức lỗ 20 tỷ đồng trong quý 2/2025).

Doanh thu thuần sụt giảm trong nửa đầu năm tài chính 2026, doanh số trong nước bù đắp một phần thiếu hụt từ xuất khẩu: Doanh thu thuần nửa đầu năm tài chính 2026 giảm 7% YoY, do tổng sản lượng bán thép giảm 14% YoY. Mức giảm sản lượng mạnh hơn so với doanh thu cho thấy giá thép tăng YoY, nhờ vào (1) các biện pháp bảo hộ chống nhập khẩu từ AD19, (2) chi phí HRC đầu vào cao do AD20, và (3) lạm phát do chi phí đẩy từ căng thẳng Trung Đông vào tháng 3.

Về sản lượng, sản lượng xuất khẩu nửa đầu năm giảm mạnh 45% YoY, qua đó phản ánh chủ nghĩa bảo hộ gia tăng và sự cạnh tranh từ thép Trung Quốc trên thị trường quốc tế, trong khi tăng trưởng nhu cầu trong nước (+7% YoY) không đủ để bù đắp mức giảm của xuất khẩu. Đáng chú ý, doanh thu quý 2 năm tài chính 2026 cải thiện cả QoQ và YoY dù sản lượng thấp hơn, cho thấy giá bán trung bình (ASP) tăng theo cả chu kỳ quý và năm, nhờ các yếu tố nêu trên.

Biên lợi nhuận gộp quý 2 cải thiện theo dự kiến, nhưng bị ảnh hưởng một phần bởi trích lập dự phòng hàng tồn kho: Biên lợi nhuận gộp quý 2 năm tài chính 2026 cải thiện so với quý trước và tăng 11,7% (từ mức 11,2% trong quý 1, nhưng giảm so với mức nền cao 12,7% trong quý 2 năm tài chính 2025 – vốn được hỗ trợ tạm thời bởi hoàn nhập dự phòng). Trong quý 2 năm tài chính 2026, HSG đã trích lập 46 tỷ đồng dự phòng hàng tồn kho. Xét trên cơ sở cốt lõi (tức loại trừ trích lập và hoàn nhập dự phòng), biên lợi nhuận gộp quý 2 năm tài chính 2026 đạt 12,2%, tăng nhẹ cả QoQ và YoY. Chúng tôi tin rằng sự cải thiện này chủ yếu được thúc đẩy bởi giai đoạn tháng 3, khi giá thép toàn ngành tăng đáng kể ở tất cả các sản phẩm từ thượng nguồn đến hạ nguồn, bao gồm cả sản phẩm của HSG.

Chúng tôi kỳ vọng sự gián đoạn do căng thẳng Trung Đông sẽ có tác động tích cực trong ngắn hạn đến biên lợi nhuận và lợi nhuận của các doanh nghiệp thép, do giá bán (thường được giao dịch theo giá giao ngay) điều chỉnh nhanh hơn so với chi phí hàng tồn kho (được mua ở mức thấp trước đó), qua đó tạo ra lợi ích tạm thời từ thời điểm tích lũy hàng tồn kho. Tuy nhiên, lợi ích này có thể chỉ mang tính tạm thời và có khả năng đảo chiều khi các gián đoạn địa chính trị hạ nhiệt (ví dụ: khi hoạt động vận tải qua eo biển Hormuz trở lại bình thường). Do đó, chúng tôi dự báo biên lợi nhuận quý 3 sẽ tiếp tục cải thiện QoQ, trong khi triển vọng cho các quý sau phụ thuộc vào diễn biến căng thẳng — biên lợi nhuận có thể duy trì ở mức cao nếu gián đoạn kéo dài, nhưng có thể sụt giảm nếu căng thẳng hạ nhiệt.

Chi phí SG&A quý 2 giảm nhờ tối ưu hóa chi phí trong bối cảnh thị trường còn nhiều thách thức: Chi phí SG&A quý 2 năm tài chính 2026 giảm 1% QoQ và 10% YoY, đưa tỷ lệ SG&A/doanh thu xuống còn 9,1%, qua đó cho thấy sự cải thiện theo cả chu kỳ quý và năm. Đối với giai đoạn nửa đầu năm, SG&A giảm 14% YoY, với tỷ lệ SG&A/doanh thu giảm từ 10,2% xuống 9,5%. Chúng tôi cho rằng khoản tiết giảm này đến từ việc chủ động quản lý chi phí trong bối cảnh sản lượng yếu, khi thị trường xuất khẩu — từng chiếm khoảng 50% tổng sản lượng bán hàng của các doanh nghiệp hạ nguồn thép Việt Nam — hiện đang gặp khó khăn do các chính sách bảo hộ từ các thị trường lớn, trong khi thị trường trong nước đối mặt với tình trạng dư cung và chi phí HRC đầu vào cao hơn. Mặc dù căng thẳng Trung Đông mang lại động lực hỗ trợ tạm thời, nhưng điều này không thay đổi thực tế rằng các yếu tố nền tảng cốt lõi của ngành vẫn còn yếu.  

Chi phí lãi vay quý 2 tăng mạnh do số dư nợ và lãi suất cao: Chi phí lãi vay ròng trong quý 2 tăng hơn gấp đôi QoQ và YoY do số dư nợ bình quân quý 2 năm tài chính 2026 tăng lên 7,2 nghìn tỷ đồng (+7% QoQ, +45% YoY) và lãi suất bình quân tăng lên 6,0% từ mức 4,0% trong quý 1 năm tài chính 2026 và 3,6% trong quý 2 năm tài chính 2025.  

Lãi tỷ giá ròng giảm YoY trên mức nền cao: Trong quý 2 năm tài chính 2026, HSG ghi nhận lãi tỷ giá lãi ròng 17 tỷ đồng (-16% QoQ, -82% YoY), do quý cùng kỳ năm ngoái ở mức cao bất thường.  

Nhận định của chúng tôi:

Nhìn chung, chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với các dự báo cho năm tài chính 2026 của HSG, do kết quả kinh doanh nửa đầu năm thấp hơn kỳ vọng, với LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi chỉ đạt 31% dự báo cả năm của chúng tôi. Tuy nhiên, chúng tôi kỳ vọng KQKD quý 3 sẽ khả quan nhờ giá thép tăng từ tác động của căng thẳng Trung Đông, trong khi triển vọng quý 4 sẽ phụ thuộc vào diễn biến kéo dài của các gián đoạn nguồn cung.

KQKD quý 2 và nửa đầu năm tài chính 2026 của HSG

Tỷ đồng

Q2 FY25

Q1 FY26

Q2 FY26

QoQ

YoY

6T FY25

6t FY26

YoY

Dự báo FY2026

6T / Dự báo FY2026

Sản lượng bán thép (‘000 tấn)

Tổng thông lượng

421

399

389

-2%

-7%

920

789

-14%

1.906

41%

Xuất khẩu

166

103

109

6%

-34%

383

212

-45%

765

28%

Trong nước

255

297

280

-6%

10%

537

577

7%

1.141

51%

Doanh thu thuần

8.452

8.383

8.967

7%

6%

18.674

17.350

-7%

44.259

39%

Lợi nhuận gộp

1.076

939

1.052

12%

-2%

2.281

1.990

-13%

4.932

40%

Chi phí SG&A 

-908

-827

-816

-1%

-10%

-1.900

-1.643

-14%

-8.002

21%

Lợi nhuận từ HĐKD 

168

112

236

112%

41%

382

348

-9%

794

44%

Thu nhập/(chi phí) ròng

-45

-51

-107

108%

139%

-93

-158

70%

-135

117%

Lãi/lỗ tỷ giá ròng

96

21

17

-16%

-82%

113

38

-66%

0

N.M.

Lãi/lỗ khác

8

15

10

-38%

23%

14

25

73%

39

63%

LNTT 

227

96

156

62%

-31%

416

253

-39%

698

36%

Chi phí thuế

-22

-34

-38

11%

72%

-45

-72

58%

-105

68%

LNST sau lợi ích CĐTS 

205

62

119

90%

-42%

371

181

-51%

594

31%

LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi*

-20

39

133

241%

N.M

109

172

58%

560

31%

Biên lợi nhuận gộp

12,7%

11,2%

11,7%

 

 

12,2%

11,5%

 

11,1%

 

Biên lợi nhuận gộp cốt lõi**

11,0%

11,2%

12,2%

 

 

11,3%

11,7%

 

11,1%

 

Chi phí SG&A/Doanh thu 

10,7%

9,9%

9,1%

 

 

10,2%

9,5%

 

18,1%

 

Biên lợi nhuận từ HĐKD 

2,0%

1,3%

2,6%

 

 

2,0%

2,0%

 

1,8%

 

Thuế suất hiệu dụng

9,6%

35,3%

24,1%

 

 

10,9%

28,4%

 

15,0%

 

Biên lợi nhuận ròng

2,4%

0,7%

1,3%

 

 

2,0%

1,0%

 

1,3%

 

Biên LN ròng cốt lõi*

-0,2%

0,5%

1,5%

 

 

0,6%

1,0%

 

1,3%

 

Nguồn: HSG, Vietcap. Lưu ý: Năm tài chính (FY) của HSG kết thúc vào ngày 30/09 hàng năm. *Lợi nhuận cốt lõi loại trừ (1) trích lập/hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho, (2) lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá, và (3) lãi/lỗ khác, được tính toán theo thuế suất hiệu dụng trong quý. Biên LN gộp cốt lõi không bao gồm các khoản trích lập/hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho.

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/hsg-q2-core-earnings-margins-recover-on-middle-east-conflict-driven-commodity-price-rally-but-still-trail-forecasts-earnings-flash