toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

HSG - Lợi nhuận cốt lõi năm tài chính 2026 phù hợp với dự báo; lợi nhuận quý 4 chịu áp lực do biên lợi nhuận trở về mức bình thường, chi phí lãi vay và thuế tăng - Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp •

30/10/2026

CTCP Tập đoàn Hoa Sen (HSG) công bố KQKD quý 4 năm tài chính 2026 (từ tháng 7 đến tháng 9/2026) như sau:

Quý 4 năm tài chính 2026:

  • Sản lượng tiêu thụ: khoảng 470.000 tấn (+5% QoQ, +13% YoY), chủ yếu nhờ sản lượng xuất khẩu tăng (+13% QoQ, +34% YoY).
  • Doanh thu thuần: 10.384 tỷ đồng (+4% QoQ, +24% YoY).
  • LNST sau lợi ích CĐTS: 55 tỷ đồng (-86% QoQ; -35% YoY).
  • LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 75 tỷ đồng (-80% QoQ; +170% YoY từ mức nền thấp).

Năm tài chính 2026:

  • Sản lượng tiêu thụ: khoảng 1.709.000 tấn (-5% YoY; hoàn thành 98% dự báo năm tài chính 2026 của chúng tôi).
  • Doanh thu thuần: 37.736 tỷ đồng (+3% YoY; hoàn thành 99% dự báo năm tài chính 2026 của chúng tôi).
  • LNST sau lợi ích CĐTS: 623 tỷ đồng (-15% YoY; hoàn thành 90% dự báo năm tài chính 2026 của chúng tôi).
  • LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 627 tỷ đồng (+78% YoY; hoàn thành 101% dự báo năm tài chính 2026 của chúng tôi).

Doanh thu tăng trưởng nhờ sản lượng xuất khẩu; giá bán trung bình (ASP) nhìn chung đi ngang so với quý trước:

Doanh thu thuần quý 4 năm tài chính 2026 tăng 4% QoQ và 24% YoY lên 10.384 tỷ đồng, được thúc đẩy bởi tổng sản lượng tiêu thụ thép tăng 5% QoQ và 13% YoY. Xuất khẩu là động lực tăng trưởng chính, tăng 13% QoQ và 34% YoY lên khoảng 162.000 tấn, trong khi sản lượng tiêu thụ trong nước tăng nhẹ 1% QoQ và 5% YoY lên khoảng 308.000 tấn. Xuất khẩu chiếm 34% tổng sản lượng trong quý 4, tăng từ mức 29% trong quý 4 năm tài chính 2025. ASP ước tính nhìn chung đi ngang so với quý trước nhưng tăng so với cùng kỳ, phản ánh giá thép cao hơn (do gián đoạn từ căng thẳng Trung Đông) và tỷ trọng đóng góp từ xuất khẩu cao hơn.

Trong năm tài chính 2026, doanh thu thuần tăng 3% YoY lên 37.736 tỷ đồng dù tổng sản lượng giảm 5%. Sản lượng xuất khẩu cả năm giảm 23% YoY. Đà phục hồi trong quý 4 chỉ bù đắp một phần mức giảm 35% YoY trong 9 tháng đầu năm tài chính 2026, khi hoạt động xuất khẩu chịu áp lực từ các biện pháp bảo hộ thương mại và cạnh tranh từ thép Trung Quốc tại các thị trường nước ngoài không được bảo hộ khỏi thép Trung Quốc. Trong khi đó, sản lượng tiêu thụ trong nước tăng 6% YoY. ASP ước tính tăng YoY, đủ bù đắp mức giảm sản lượng và giúp doanh thu tăng trưởng.

Biên lợi nhuận gộp trở về mức bình thường QoQ như kỳ vọng; biên lợi nhuận gộp cả năm tài chính 2026 phù hợp với dự báo:

Lợi nhuận gộp quý 4 năm tài chính 2026 giảm 18% QoQ nhưng tăng 22% YoY, đạt 1.250 tỷ đồng. Biên lợi nhuận gộp giảm xuống 12,0% từ mức 15,3% trong quý 3 do lợi thế từ độ trễ giữa biến động giá bán và giá vốn liên quan đến căng thẳng Trung Đông dần thu hẹp, phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi, và nhìn chung đi ngang so với cùng kỳ (12,2% trong quý 4 năm tài chính 2025). Quý 4 ghi nhận 25 tỷ đồng trích lập dự phòng hàng tồn kho, so với mức hoàn nhập 21 tỷ đồng trong quý 4 năm tài chính 2025. Nếu loại trừ các khoản này, biên lợi nhuận gộp cốt lõi đạt 12,3% (so với 15,4% trong quý 3 và 12,0% trong quý 4 năm tài chính 2025), cao hơn một chút so với giả định biên lợi nhuận gộp quý 4 của chúng tôi ở mức khoảng 11,9%. Biên lợi nhuận gộp năm tài chính 2026 đạt 12,6% (so với 12,4% trong năm tài chính 2025), phù hợp với dự báo của chúng tôi, với lợi nhuận gộp đạt 4.766 tỷ đồng, hoàn thành 100% dự báo cả năm. Tổng giá trị trích lập dự phòng hàng tồn kho trong năm tài chính 2026 đạt 88 tỷ đồng, cao hơn mức 63 tỷ đồng theo dự báo của chúng tôi.

Chi phí SG&A/doanh thu cải thiện so với cùng kỳ dù chi phí liên quan đến xuất khẩu tăng:

Chi phí SG&A quý 4 năm tài chính 2026 tăng 3% QoQ và 10% YoY lên 1.012 tỷ đồng, nhưng tỷ lệ chi phí SG&A/doanh thu cải thiện xuống 9,7% (so với 9,9% trong quý 3 và 11,0% trong quý 4 năm tài chính 2025) nhờ doanh thu tăng. Mức tăng YoY chủ yếu đến từ chi phí xuất khẩu (+49% YoY lên 244 tỷ đồng) do sản lượng xuất khẩu cao hơn, và chi phí quản lý doanh nghiệp (+17% YoY lên 215 tỷ đồng), được bù đắp một phần bởi chi phí nhân sự bán hàng giảm (-11% YoY xuống 230 tỷ đồng). Theo đó, lợi nhuận từ HĐKD quý 4 giảm 56% QoQ nhưng tăng 129% YoY lên 238 tỷ đồng. Trong năm tài chính 2026, chi phí SG&A giảm 3% YoY xuống 3.649 tỷ đồng, hoàn thành 99% dự báo, và lợi nhuận từ HĐKD tăng 50% YoY lên 1.117 tỷ đồng, hoàn thành 101% dự báo.

Chi phí lãi vay tiếp tục tăng do dư nợ vay cao hơn:

Chi phí lãi vay quý 4 năm tài chính 2026 tăng 15% QoQ và 196% YoY lên 139 tỷ đồng, trong khi chi phí lãi vay cả năm tài chính 2026 tăng hơn gấp đôi (+127% YoY) lên 420 tỷ đồng, với chi phí lãi vay ròng tương đương 106% so với dự báo. Dư nợ vay ngắn hạn đạt 7.333 tỷ đồng vào cuối quý 4 năm tài chính 2026, nhìn chung đi ngang QoQ (+1%) nhưng tăng 67% so với đầu năm tài chính.

Thuế suất hiệu dụng cao hơn cùng với lãi tỷ giá/lãi khác thấp hơn đã gây áp lực lên lợi nhuận báo cáo:

Chi phí thuế quý 4 năm tài chính 2026 đạt 37 tỷ đồng (-42% QoQ, +38% YoY), với thuế suất hiệu dụng tăng lên 39,7% (so với 14,3% trong quý 3 và 23,9% trong quý 4 năm tài chính 2025). Trong năm tài chính 2026, chi phí thuế tăng 79% YoY lên 161 tỷ đồng (tương đương 107% dự báo), nâng thuế suất hiệu dụng lên 20,5%, cao hơn mức 10,9% trong năm tài chính 2025 và giả định 18% của chúng tôi cho năm tài chính 2026. Bên cạnh đó, quý 4 ghi nhận khoản lỗ ròng từ chênh lệch tỷ giá và các khoản khác là 7 tỷ đồng, so với khoản lãi thuần 54 tỷ đồng trong quý 4 năm tài chính 2025. Trong năm tài chính 2026, tổng lãi tỷ giá và lãi khác ròng đạt 83 tỷ đồng, chỉ bằng 64% dự báo của chúng tôi. Khoản lãi tỷ giá/khác thấp hơn kỳ vọng và trích lập dự phòng hàng tồn kho cao hơn là nguyên nhân khiến LNST sau lợi ích CĐTS năm tài chính 2026 chỉ đạt 90% dự báo của chúng tôi, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi phù hợp với dự báo.

Nhận định của chúng tôi:

Sản lượng, doanh thu, lợi nhuận gộp và lợi nhuận từ HĐKD năm tài chính 2026 lần lượt hoàn thành 98%, 99%, 100% và 101% so với dự báo của chúng tôi, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi hoàn thành 101%, nhìn chung phù hợp kỳ vọng. Do đó, chúng tôi đánh giá KQKD nhìn chung phù hợp với dự báo xét trên lợi nhuận cốt lõi và duy trì dự báo năm tài chính 2027 ở thời điểm hiện tại. Rủi ro chính cần theo dõi là các cuộc điều tra chống bán phá giá đang diễn ra tại Malaysia và Australia, có thể gây áp lực lên triển vọng xuất khẩu trong năm tài chính 2027. Chi tiết có thể xem thêm trong báo cáo cập nhật HSG gần nhất ngày 27/10/2026.

KQKD quý 4 và năm tài chính 2026 của HSG

Tỷ đồng

Q4 
FY25

Q3 
FY26

Q4 
FY26

QoQ

YoY

FY25

FY26

YoY

Dự báo 
FY26

FY26/
Dự báo 
FY26

Sản lượng bán thép (nghìn tấn)

Tổng sản lượng

415

450

470

5%

13%

1.796

1.709

-5%

1.735

98%

Xuất khẩu

121

144

162

13%

34%

670

518

-23%

529

98%

Trong nước

294

306

308

1%

5%

1.127

1.191

6%

1.205

99%

Doanh thu thuần

8.357

9.993

10.384

4%

24%

36.538

37.736

3%

37.974

99%

Lợi nhuận gộp

1.021

1.526

1.250

-18%

22%

4.520

4.766

5%

4.778

100%

Chi phí SG&A 

-917

-985

-1.012

3%

10%

-3.775

-3.649

-3%

-3.676

99%

Lợi nhuận từ HĐKD 

104

542

238

-56%

129%

745

1.117

50%

1.102

101%

Thu nhập lãi/(chi phí lãi vay) ròng

-46

-119

-138

16%

198%

-182

-415

128%

-392

106%

Lãi/lỗ tỷ giá ròng

33

-3

-4

N.M

N.M

188

31

-83%

57

55%

Lãi/lỗ khác

21

26

-3

N.M

N.M

74

52

-30%

74

70%

LNTT 

111

446

92

-79%

-17%

825

785

-5%

840

93%

Chi phí thuế

-27

-64

-37

-42%

38%

-90

-161

79%

-151

107%

LNST sau lợi ích CĐTS 

85

382

55

-86%

-35%

735

623

-15%

689

90%

LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi*

28

377

75

-80%

170%

353

627

78%

622

101%

Biên lợi nhuận gộp

12,2%

15,3%

12,0%

 

 

12,4%

12,6%

 

12,6%

 

Biên lợi nhuận gộp cốt lõi**

12,0%

15,4%

12,3%



11,9%

12,9%


12,7%


Chi phí SG&A/Doanh thu 

11,0%

9,9%

9,7%



10,3%

9,7%


9,7%


Biên lợi nhuận từ HĐKD 

1,2%

5,4%

2,3%



2,0%

3,0%


2,9%


Thuế suất hiệu dụng

23,9%

14,3%

39,7%



10,9%

20,5%


18,0%


Biên lợi nhuận ròng

1,0%

3,8%

0,5%



2,0%

1,7%


1,8%


Biên LN ròng cốt lõi*

0,3%

3,8%

0,7%



1,0%

1,7%


1,6%


Nguồn: VSA, HSG, Vietcap. Lưu ý: Năm tài chính (FY) của HSG kết thúc vào ngày 30/09 hàng năm. *Lợi nhuận cốt lõi loại trừ (1) trích lập/hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho, (2) lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá, và (3) lãi/lỗ khác, được tính toán theo thuế suất hiệu dụng trong quý. **Biên LN gộp cốt lõi không bao gồm các khoản trích lập/hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho).

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/hsg-fy2026-core-earnings-in-line-with-our-forecast-q4-profit-weighed-on-by-margin-normalization-higher-interest-expenses-tax-earnings-flash