CTCP Tập đoàn Hòa Phát (HPG) công bố KQKD năm 2025 như sau:
- Doanh thu thuần: 156,1 nghìn tỷ đồng (+12% YoY; 103% dự báo năm 2025 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 15,5 nghìn tỷ đồng (+29% YoY; 97% dự báo năm 2025 của chúng tôi).
- Sản lượng bán hàng các sản phẩm chủ lực năm 2025:
- Thép xây dựng: khoảng 4,85 triệu tấn (+8% YoY; 99% dự báo 2025).
- HRC: khoảng 5,03 triệu tấn (+72% YoY; 100% dự báo 2025).
KQKD quý 4/2025:
- Doanh thu thuần: 46,2 nghìn tỷ đồng (+27% QoQ, +34% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 3,9 nghìn tỷ đồng (-3% QoQ, +38% YoY).
- Sản lượng bán hàng quý 4:
- Thép xây dựng: khoảng 1,3 triệu tấn (+24% QoQ; +14% YoY) – mức tăng trưởng mạnh, phàn lớn đến từ doanh số tháng 12 tích cực nhờ hoạt động tái thiết sau bão và nhu cầu thời vụ cao điểm cuối năm.
- HRC: khoảng 1,6 triệu tấn (+26% QoQ, +144% YoY) – tăng trưởng mạnh nhờ (1) đóng góp từ Nhà máy Dung Quất 2, bao gồm giai đoạn 2 đã đi vào hoạt động từ tháng 9/2025 và (2) thuế chống bán phá giá đối với hàng nhập khẩu từ Trung Quốc.
Doanh thu năm 2025 vượt nhẹ kỳ vọng, dẫn dắt bởi mảng thép:
Doanh thu cả năm tăng 12% YoY, chủ yếu nhờ mảng thép (+13% YoY; đạt 103% dự báo). Doanh thu mảng nông nghiệp thấp hơn kỳ vọng một chút đã được bù đắp bởi doanh số bán hàng bất động sản tốt hơn dự kiến.
Doanh thu quý 4 tăng trưởng đặc biệt mạnh, tăng 27% QoQ và 34% YoY, phần lớn phản ánh mức tăng trưởng của mảng thép. Đáng chú ý, doanh thu thép quý 4 tăng 28% QoQ, cao hơn một chút so với mức tăng trưởng 25% QoQ của tổng sản lượng thép, cho thấy sự cải thiện nhẹ về giá bán trung bình theo quý. Chúng tôi cho rằng điều này là nhờ mức giá HRC kỳ hạn thuận lợi đã chốt trong quý 3, phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi.
Biên lợi nhuận gộp quý 4 giảm so với quý trước – thấp hơn kỳ vọng do giá than cốc tăng ngoài dự kiến:
Biên lợi nhuận gộp quý 4/2025 giảm xuống 13,9% (từ mức 16,7% trong quý 3) và thấp hơn kỳ vọng của chúng tôi. Áp lực biên lợi nhuận đến từ (1) chi phí khấu hao cao hơn sau khi vận hành Giai đoạn 2 của Dung Quất 2, (2) biên lợi nhuận mảng nông nghiệp yếu hơn do giá heo bình quân quý thấp hơn, và (3) giá than cốc tăng mạnh hơn dự kiến (khoảng 8% QoQ) do gián đoạn nguồn cung vì yếu tố thời tiết tại Úc. Trong khi hai yếu tố đầu tiên đã nằm trong dự báo, mức tăng mạnh của giá than là yếu tố ngoài dự kiến, dẫn đến kết quả kém hơn dự báo.
Lũy kế năm 2025, biên lợi nhuận gộp cải thiện lên 15,7% (từ mức 13,3%), phù hợp với xu hướng phục hồi nhưng vẫn thấp hơn khoảng 1 điểm % so với dự báo của chúng tôi do biên lợi nhuận quý 4 yếu.
Diễn biến giá than cốc: Giá than cốc bắt đầu tăng nhẹ trong tháng 10–11 do tâm lý thị trường cải thiện liên quan đến chính sách hạn chế cạnh tranh nội bộ của Trung Quốc, trước khi tăng mạnh vào cuối tháng 11–12 do mưa lớn tại Úc làm gián đoạn hoạt động khai thác và logistics. Giá vẫn duy trì ở mức cao trong tháng 1. Từ cuối tháng 11/2025 đến cuối tháng 1/2026, giá than cốc đã tăng ~18%. Chúng tôi dự báo áp lực này sẽ kéo dài sang tháng 2 trước khi hạ nhiệt từ tháng 3, do mùa bão tại Úc thường kéo dài từ tháng 12 đến tháng 2. Chúng tôi dự báo biên lợi nhuận quý 1 sẽ chịu áp lực tạm thời so với quý trước, mặc dù có thể được bù đắp một phần bởi đợt tăng giá thép xây dựng khoảng 5% thực hiện trong tháng 1 (do chi phí đầu vào cao hơn và nhu cầu xây dựng trong nước mạnh). Tuy nhiên, tính chung cho giá trung bình của cả năm 2026, chúng tôi vẫn kỳ vọng giá than cốc sẽ duy trì ở mức yếu, khi Úc được dự báo tăng nhẹ xuất khẩu than và nhu cầu dùng than cốc giảm do sản xuất thép của Trung Quốc chậm lại.
Chi phí lãi vay quý 4 vượt kỳ vọng, trong khi thu nhập tài chính kém khả quan; tuy nhiên chi phí bán hàng & quản lý (SG&A) thấp hơn giúp giảm áp lực lên lợi nhuận:
Chi phí lãi vay quý 4 tăng mạnh 50% QoQ và 120% YoY lên 1,2 nghìn tỷ đồng, do chi phí lãi vay vốn hóa từ Giai đoạn 2 của Dung Quất 2 cao hơn dự kiến, đẩy chi phí lãi vay cả năm lên mức 115% dự báo của chúng tôi. Trong khi đó, thu nhập tài chính quý 4 giảm 39% QoQ và 37% YoY, chủ yếu do thu nhập lãi tiền gửi giảm, khiến thu nhập tài chính cả năm thấp hơn gần 10% so với dự báo. Những áp lực này một phần được bù đắp nhờ kiểm soát chi phí tốt, với chi phí SG&A quý 4 giảm 41% QoQ và tỷ lệ SG&A/doanh thu năm 2025 cải thiện đạt 2,6% - thấp hơn so với mức 2,8% năm 2024 và dự báo 3,1% của chúng tôi.
Nhận định chung:
Mặc dù doanh thu vượt trội và tiết kiệm được chi phí SG&A, lợi nhuận ròng năm 2025 vẫn thấp hơn một chút so với kỳ vọng do biên lợi nhuận quý 4 yếu hơn dự kiến và chi phí tài chính ròng cao hơn. Đối với năm 2026, chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm nhẹ dự báo do (1) áp lực biên lợi nhuận tạm thời trong quý 1 do giá than cốc cao và (2) chi phí lãi vay vốn hóa cao hơn dự kiến. Các yếu tố này được bù đắp một phần bởi (1) giá bán trung bình thép xây dựng tốt hơn dự kiến sau các đợt tăng giá trong tháng 1 và (2) chi phí SG&A tốt hơn dự kiến.
Hình 1: KQKD năm 2025 của HPG
Tỷ đồng | Q4 2024 | Q3 2025 | Q4 2025 | QoQ | YoY | 2024 | 2025 | YoY | Dự báo 2025 | KQ 2025/Dự báo 2025 |
Doanh thu thuần | 34.491 | 36.407 | 46.176 | 27% | 34% | 138.855 | 156.116 | 12% | 151.338 | 103% |
- Thép | 31.995 | 33.912 | 43.441 | 28% | 36% | 129.866 | 146.317 | 13% | 141.875 | 103% |
- BĐS | 481 | 464 | 879 | 89% | 83% | 2.082 | 1.685 | -19% | 1.145 | 147% |
- Nông nghiệp | 2.014 | 2.031 | 1.857 | -9% | -8% | 6.907 | 8.114 | 17% | 8.318 | 98% |
Lợi nhuận gộp | 4.365 | 6.087 | 6.397 | 5% | 47% | 18.498 | 24.498 | 32% | 25.267 | 97% |
Chi phí SG&A | -748 | -1.155 | -683 | -41% | -9% | -3.883 | -4.070 | 5% | -4.677 | 87% |
LN từ HĐKD | 3.617 | 4.932 | 5.714 | 16% | 58% | 14.615 | 20.428 | 40% | 20.590 | 99% |
Thu nhập tài chính | 693 | 712 | 437 | -39% | -37% | 2.619 | 2.085 | -20% | 2.294 | 91% |
Chi phí tài chính | -1.008 | -1.073 | -1.584 | 48% | 57% | -3.967 | -4.607 | 16% | -4.182 | 110% |
- trong đó, chi phí lãi vay | -562 | -812 | -1.237 | 52% | 120% | -2.287 | -3.115 | 36% | -2.702 | 115% |
Khác | -16 | 57 | 33 | -43% | -303% | 426 | 135 | -68% | 125 | 108% |
LNTT | 3.287 | 4.628 | 4.600 | -1% | 40% | 13.694 | 18.041 | 32% | 18.827 | 96% |
LNST | 2.810 | 4.012 | 3.888 | -3% | 38% | 12.020 | 15.515 | 29% | 16.003 | 97% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 2.807 | 3.988 | 3.861 | -3% | 38% | 12.020 | 15.450 | 29% | 16.003 | 97% |
- Thép | 2.253 | 3.238 | 3.119 | -4% | 38% | 10.140 | 12.621 | 24% | 13.494 | 94% |
- BĐS | 212 | 393 | 439 | 12% | 107% | 849 | 1.229 | 45% | 992 | 124% |
- Nông nghiệp | 342 | 358 | 303 | -15% | -11% | 1.031 | 1.600 | 55% | 1.517 | 105% |
Biên LN gộp | 12,7% | 16,7% | 13,9% |
|
| 13,3% | 15,7% |
| 16,7% |
|
Chi phí SG&A/doanh thu | -2,2% | -3,2% | -1,5% |
|
| -2,8% | -2,6% |
| -3,1% |
|
Biên LN từ HĐKD | 10,5% | 13,5% | 12,4% |
|
| 10,5% | 13,1% |
| 13,6% |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 8,1% | 11,0% | 8,4% |
|
| 8,7% | 9,9% |
| 10,6% |
|
- Thép | 7,0% | 9,5% | 7,2% |
|
| 7,8% | 8,6% |
| 9,5% |
|
- BĐS | 44,0% | 84,6% | 50,0% |
|
| 40,8% | 73,0% |
| 86,6% |
|
- Nông nghiệp | 17,0% | 17,6% | 16,3% |
|
| 14,9% | 19,7% |
| 18,2% |
|
Nguồn: HPG, Vietcap
Hình 2: Sản lượng bán hàng năm 2025 của HPG
Nghìn tấn | T12 2024 | T11 2025 | T12 2025 | YoY | MoM | Q4 2024 | Q3 2025 | Q4 2025 | QoQ | YoY | 2024 | 2025 | YoY | Dự báo 2025 | KQ 2025 / Dự báo 2025 |
Thép xây dựng | 384 | 377 | 585 | 52% | 55% | 1.159 | 1.063 | 1.322 | 24% | 14% | 4.483 | 4.853 | 8% | 4.890 | 99% |
HRC | 211 | 464 | 573 | 172% | 23% | 657 | 1.266 | 1.600 | 26% | 144% | 2.925 | 5.034 | 72% | 5.040 | 100% |
Ống thép | 60 | 70 | 92 | 53% | 33% | 205 | 225 | 221 | -2% | 8% | 708 | 849 | 20% | 780 | 109% |
Tôn mạ | 22 | 37 | 40 | 83% | 8% | 102 | 120 | 103 | -14% | 1% | 446 | 423 | -5% | 380 | 111% |
Nguồn: HPG, Vietcap
Powered by Froala Editor