CTCP Tập đoàn Hòa Phát (HPG) công bố KQKD quý 3/2026 như sau:
- Doanh thu thuần: 62,2 nghìn tỷ đồng (+13% QoQ, +71% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 8,2 nghìn tỷ đồng (+29% QoQ, +106% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 8,2 nghìn tỷ đồng (+29% QoQ, +106% YoY).
- Sản lượng bán các sản phẩm thép chính:
+ Thép xây dựng: ~1,34 triệu tấn (+2% QoQ; +26% YoY).
+ HRC: ~2,08 triệu tấn (+8% QoQ; +64% YoY; mức cao kỷ lục mới theo quý).
KQKD 9T2026:
- Doanh thu thuần: 170,3 nghìn tỷ đồng (+55% YoY; hoàn thành 82% dự báo năm 2026 của chúng tôi) – vượt dự báo.
- LNST sau lợi ích CĐTS: 23,6 nghìn tỷ đồng (+103% YoY; hoàn thành 94% dự báo năm 2026 của chúng tôi) – vượt dự báo.
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 19,6 nghìn tỷ đồng (+69% YoY; hoàn thành 92% dự báo năm 2026 của chúng tôi) – vượt dự báo.
- Sản lượng bán các sản phẩm thép chính:
+ Thép xây dựng: ~4,08 triệu tấn (+15% YoY; hoàn thành 72% dự báo năm 2026 của chúng tôi) – phù hợp kỳ vọng.
+ HRC: ~5,47 triệu tấn (+59% YoY; hoàn thành 81% dự báo năm 2026 của chúng tôi) – vượt dự báo.
Sản lượng HRC kỷ lục và giá bán trung bình tăng thúc đẩy doanh thu quý 3; thép xây dựng duy trì đà tăng trưởng tích cực dù trong mùa thấp điểm:
Giá bán thép trung bình cao hơn kỳ vọng là động lực chính giúp doanh thu vượt đáng kể dự báo. Doanh thu thuần quý 3/2026 tăng 13% QoQ và 71% YoY, trong đó doanh thu mảng thép tăng 13% QoQ và 78% YoY. Doanh thu thép tăng nhanh hơn sản lượng do giá bán trung bình thép của HPG, theo ước tính của chúng tôi, tăng 6% QoQ và 27% YoY lên 16,1 triệu đồng/tấn – cao hơn kỳ vọng của chúng tôi. Chúng tôi cho rằng mức tăng này chủ yếu đến từ HRC, trong khi giá bán trung bình thép xây dựng giảm nhẹ so với quý trước. Theo doanh nghiệp, giá bán trung bình cao hơn kỳ vọng ở cả thị trường nội địa và xuất khẩu.
HRC là điểm sáng nổi bật, với sản lượng lập kỷ lục nhờ xuất khẩu tăng mạnh. Sản lượng HRC quý 3 lập kỷ lục mới theo quý, đạt khoảng 2,08 triệu tấn (+8% QoQ, +64% YoY). Xuất khẩu tăng vọt 120% QoQ và 210% YoY lên khoảng 512.000 tấn (chiếm ~25% sản lượng HRC quý 3), trong khi tiêu thụ nội địa giảm 8% QoQ (+42% YoY). Như đã đề cập trước đây, việc Dung Quất 2 đóng góp trọn năm cùng các biện pháp thuế chống bán phá giá/chống lẩn tránh thuế của Việt Nam đối với HRC Trung Quốc tiếp tục hỗ trợ tăng trưởng so với cùng kỳ, và điểm gây bất ngờ trong quý này đến từ xuất khẩu tốt hơn kỳ vọng. Chúng tôi cho rằng lượng hàng xuất sang Mỹ tăng mạnh đóng vai trò lớn, khi giá HRC tại Mỹ duy trì ở mức cao giúp HRC nhập khẩu vẫn có mức giá cạnh tranh với hàng nội địa dù chịu thuế 50% theo Mục 232. Lũy kế 9T2026, sản lượng HRC đạt khoảng 5,47 triệu tấn (+59% YoY; hoàn thành 81% dự báo năm 2026 của chúng tôi), vượt dự báo; chúng tôi nhận thấy dư địa điều chỉnh tăng dự báo sản lượng HRC năm 2026.
Sản lượng thép xây dựng duy trì tích cực bất chấp các yếu tố mùa vụ bất lợi. Sản lượng thép xây dựng quý 3 tăng 2% QoQ và 26% YoY lên khoảng 1,34 triệu tấn – một kết quả tích cực trong quý thấp điểm (chịu ảnh hưởng của mùa mưa và tháng 7 âm lịch), mà chúng tôi cho là nhờ nhu cầu xây dựng vẫn mạnh, đặc biệt ở mảng hạ tầng. Lũy kế 9T 2026, sản lượng đạt khoảng 4,08 triệu tấn (+15% YoY; hoàn thành 72% dự báo năm 2026 của chúng tôi), phù hợp với kỳ vọng.
Biên lợi nhuận gộp quý 3 duy trì ở mức cao, vượt kỳ vọng nhờ giá bán trung bình cao hơn dự kiến:
Biên lợi nhuận gộp quý 3/2026 đạt ~19,2%, gần như đi ngang so với mức nền cao 19,0% của quý 2/2026 và cải thiện từ mức 16,7% của quý 3/2025. Kết quả này vượt kỳ vọng của chúng tôi, do trước đó chúng tôi dự kiến biên lợi nhuận sẽ giảm so với quý trước khi lợi thế về độ trễ giá vốn hàng tồn kho trong quý 2 từ xung đột Trung Đông không còn. Biên LNST sau lợi ích CĐTS mảng thép mở rộng lên 12,8%, từ mức 11,1% trong quý 2/2026 và 9,5% trong quý 3/2025. Chúng tôi cho rằng biên lợi nhuận tích cực chủ yếu nhờ giá bán trung bình cao hơn kỳ vọng – giá bán trung bình ước tính 9T2026 đạt 15,6 triệu đồng/tấn (+20% YoY), cao hơn 7% so với giả định 14,6 triệu đồng/tấn cho năm 2026 của chúng tôi – trong khi chi phí đầu vào nhìn chung diễn biến như dự kiến, khi giá quặng sắt suy yếu bù đắp cho giá than luyện cốc ở mức cao.
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (SG&A) tăng nhẹ so với quý trước do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng, trong khi chi phí logistics tăng được bù đắp bởi chi phí thuê ngoài giảm:
Chi phí SG&A quý 3 tăng 6% QoQ và 86% YoY, tương đương 3,5% doanh thu (so với 3,7% trong quý 2/2026 và 3,2% trong quý 3/2025). Chi phí bán hàng gần như đi ngang (-1% QoQ, +112% YoY), do chi phí logistics tăng 33% QoQ (+206% YoY) – mà chúng tôi cho là do sản lượng xuất khẩu tăng và giá dầu duy trì ở mức cao – được bù đắp bởi chi phí dịch vụ thuê ngoài và chi phí khác giảm 41% QoQ. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 50% QoQ và 30% YoY do chi phí khấu hao và chi phí thuê ngoài/khác tăng, được bù đắp một phần bởi chi phí nhân viên giảm (xem Hình 3). Chúng tôi cho rằng diễn biến trái chiều giữa chi phí khấu hao và chi phí nhân viên trong chi phí quản lý doanh nghiệp nhiều khả năng phản ánh việc phân loại lại các tài khoản kế toán. Tỷ lệ chi phí SG&A/doanh thu 9T 2026 ở mức 3,5%, cao hơn dự phóng 3,2% cho cả năm của chúng tôi.
Doanh thu tài chính tăng mạnh chủ yếu nhờ thu nhập tiền gửi cao hơn, trong khi chi phí lãi vay tiếp tục tăng:
Doanh thu tài chính tăng 93% QoQ và 67% YoY lên 1.188 tỷ đồng, nhờ (1) thu nhập lãi tăng lên 704 tỷ đồng (+59% QoQ, +58% YoY) do cả số dư tiền và tiền gửi bình quân tăng lên 41,7 nghìn tỷ đồng (+14% QoQ) lẫn lợi suất bình quân cao hơn (6,8% so với 4,8% trong quý 2/2026), và (2) lãi chênh lệch tỷ giá tăng lên 367 tỷ đồng (so với 175 tỷ đồng trong quý 2/2026). Sau khi trừ lỗ chênh lệch tỷ giá, HPG ghi nhận lãi tỷ giá thuần khoảng 117 tỷ đồng, so với lỗ tỷ giá thuần khoảng 118 tỷ đồng trong quý 2. Khoản lãi 113 tỷ đồng từ chuyển nhượng các khoản đầu tư gần như được bù trừ bởi khoản lỗ 108 tỷ đồng ghi nhận trong chi phí tài chính. Lợi nhuận thuần khác cũng tăng lên 287 tỷ đồng, từ mức 31 tỷ đồng trong quý 2/2026 và 57 tỷ đồng trong quý 3/2025 (không có thông tin chi tiết hơn), dù mức đóng góp vẫn nhỏ, chỉ khoảng 3% LNTT.
Chi phí tài chính tăng 11% QoQ và 99% YoY lên 2.135 tỷ đồng, chủ yếu do chi phí lãi vay tăng (+17% QoQ, +118% YoY), được bù đắp một phần bởi lỗ chênh lệch tỷ giá giảm xuống 250 tỷ đồng (so với 293 tỷ đồng trong quý 2/2026). Chi phí lãi vay tăng so với cùng kỳ do HPG ngừng vốn hóa lãi vay đối với Dung Quất 2 – Giai đoạn 2 sau khi dự án đi vào vận hành từ tháng 9/2025, trong khi mức tăng QoQ phản ánh cả lãi suất vay bình quân cao hơn (6,9% so với 6,4% trong quý 2/2026) và dư nợ vay bình quân tăng lên 102,1 nghìn tỷ đồng (+8% QoQ, +9% YoY). Chi phí lãi vay 9T 2026 tương đương 81% dự báo cả năm của chúng tôi.
Kết luận chung:
KQKD quý 3/2026 tích cực và vượt kỳ vọng của chúng tôi, với LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 9T 2026 hoàn thành 92% dự báo cả năm. Kết quả vượt kỳ vọng chủ yếu nhờ biên lợi nhuận mảng thép cao hơn dự kiến nhờ giá bán trung bình tăng, cùng với sản lượng HRC vượt tiến độ dự báo. Do đó, chúng tôi nhận thấy dư địa điều chỉnh tăng dự báo lợi nhuận năm 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
Hình 1: KQKD quý 3 và 9T 2026 của HPG
Tỷ đồng | Q3 2025 | Q2 2026 | Q3 2026 | QoQ | YoY | 9T 2025 | 9T 2026 | YoY | Dự báo | KQKD 9T / Dự báo |
Doanh thu thuần | 36.407 | 55.159 | 62.214 | 13% | 71% | 109.940 | 170.274 | 55% | 206.540 | 82% |
- Thép | 33.912 | 53.436 | 60.362 | 13% | 78% | 102.876 | 164.657 | 60% | 198.825 | 83% |
- BĐS | 464 | 201 | 215 | 7% | -54% | 806 | 695 | -14% | 1.010 | 69% |
- Nông nghiệp | 2.031 | 1.523 | 1.637 | 7% | -19% | 6.258 | 4.923 | -21% | 6.704 | 73% |
Lợi nhuận gộp | 6.087 | 10.488 | 11.922 | 14% | 96% | 18.101 | 30.775 | 70% | 34.886 | 88% |
Chi phí SG&A | -1.155 | -2.025 | -2.153 | 6% | 86% | -3.388 | -5.910 | 74% | -6.626 | 89% |
LN từ HĐKD | 4.932 | 8.462 | 9.769 | 15% | 98% | 14.713 | 24.866 | 69% | 28.260 | 88% |
Thu nhập tài chính | 712 | 617 | 1.188 | 93% | 67% | 1.648 | 7.743 | 370% | 8.373 | 92% |
Chi phí tài chính | -1.073 | -1.926 | -2.135 | 11% | 99% | -3.023 | -5.929 | 96% | -7.325 | 81% |
- trong đó, chi phí lãi vay | -812 | -1.520 | -1.774 | 17% | 118% | -1.878 | -4.627 | 146% | -5.690 | 81% |
Khác | 57 | 31 | 287 | 814% | 400% | 102 | 376 | 268% | 170 | 221% |
LNTT | 4.628 | 7.185 | 9.109 | 27% | 97% | 13.440 | 27.056 | 101% | 29.478 | 92% |
LNST | 4.012 | 6.424 | 8.265 | 29% | 106% | 11.627 | 23.746 | 104% | 25.351 | 94% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 3.988 | 6.371 | 8.217 | 29% | 106% | 11.589 | 23.582 | 103% | 25.192 | 94% |
- Thép | 3.238 | 5.950 | 7.712 | 30% | 138% | 9.502 | 18.136 | 91% | 19.376 | 94% |
- BĐS | 393 | 117 | 205 | 74% | -48% | 790 | 4.498 | 469% | 4.542 | 99% |
- Nông nghiệp | 358 | 303 | 300 | -1% | -16% | 1.297 | 948 | -27% | 1.274 | 74% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi* | 3.988 | 6.371 | 8.217 | 29% | 106% | 11.589 | 19.572 | 69% | 21.182 | 92% |
- Thép | 3.238 | 5.950 | 7.712 | 30% | 138% | 9.502 | 18.136 | 91% | 19.376 | 94% |
- BĐS | 393 | 117 | 205 | 74% | -48% | 790 | 488 | -38% | 532 | 92% |
- Nông nghiệp | 358 | 303 | 300 | -1% | -16% | 1.297 | 948 | -27% | 1.274 | 74% |
Biên LN gộp | 16,7% | 19,0% | 19,2% | 16,5% | 18,1% |
| 16,9% | |||
Chi phí SG&A/ doanh thu | -3,2% | -3,7% | -3,5% | -3,1% | -3,5% |
| -3,2% | |||
Biên LN từ HĐKD | 13,5% | 15,3% | 15,7% | 13,4% | 14,6% |
| 13,7% | |||
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 11,0% | 11,6% | 13,2% | 10,5% | 13,8% |
| 12,2% | |||
- Thép | 9,5% | 11,1% | 12,8% | 9,2% | 11,0% |
| 9,7% | |||
- BĐS | 84,6% | 58,5% | 95,1% | 98,0% | 647,5% |
| 449,7% | |||
- Nông nghiệp | 17,6% | 19,9% | 18,3% | 20,7% | 19,3% |
| 19,0% | |||
Biên LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi* | 11,0% | 11,6% | 13,2% | 10,5% | 11,5% |
| 10,3% | |||
- Thép | 9,5% | 11,1% | 12,8% | 9,2% | 11,0% |
| 9,7% | |||
- BĐS | 84,6% | 58,5% | 95,1% | 98,0% | 70,2% |
| 52,7% | |||
- Nông nghiệp | 17,6% | 19,9% | 18,3% | 20,7% | 19,3% |
| 19,0% |
Nguồn: HPG, Vietcap. *HPG ghi nhận khoản lãi tài chính bất thường khoảng 4,9 nghìn tỷ đồng trong quý 1/2026 từ việc thoái toàn bộ vốn tại dự án khu dân cư Phố Nối Hưng Yên – theo ước tính của chúng tôi, khoản này đóng góp khoảng 4,0 nghìn tỷ đồng vào lợi nhuận ròng quý 1/2026.
Hình 2: Sản lượng tiêu thụ quý 3 và 9T2026 theo sản phẩm thép của HPG
Nghìn tấn | Q3 2025 | Q2 2026 | Q3 2026 | QoQ | YoY | 9T 2025 | 9T 2026 | YoY | Dự báo 2026 | 9T / |
Thép xây dựng | 1.063 | 1.308 | 1.338 | 2% | 26% | 3.531 | 4.077 | 15% | 5.630 | 72% |
HRC | 1.266 | 1.925 | 2.077 | 8% | 64% | 3.434 | 5.473 | 59% | 6.720 | 81% |
- Nội địa | 1.101 | 1.693 | 1.565 | -8% | 42% | 2.972 | 4.385 | 48% |
|
|
- Xuất khẩu | 165 | 232 | 512 | 120% | 210% | 462 | 1.088 | 135% |
|
|
Ống thép | 225 | 212 | 228 | 8% | 1% | 628 | 682 | 9% | 925 | 74% |
Tôn mạ | 120 | 83 | 118 | 42% | -2% | 320 | 308 | -4% | 393 | 78% |
Nguồn: Hiệp hội Thép Việt Nam, Vietcap.
Hình 3: Cơ cấu chi phí SG&A của HPG
Tỷ đồng | Q3 2025 | Q2 2026 | Q3 2026 | QoQ | YoY | 9T 2025 | 9T 2026 | YoY |
Chi phí bán hàng | 799 | 1.718 | 1.692 | -1% | 112% | 2.362 | 4.755 | 101% |
- Quảng cáo, tiếp thị | 32 | 36 | 29 | -20% | -11% | 84 | 90 | 8% |
- Nhân viên | 79 | 126 | 130 | 3% | 65% | 201 | 378 | 88% |
- Khấu hao | 31 | 49 | 52 | 6% | 66% | 89 | 149 | 68% |
- Logistics | 348 | 800 | 1.063 | 33% | 206% | 998 | 2.394 | 140% |
- Thuê ngoài, khác | 309 | 707 | 419 | -41% | 35% | 990 | 1.743 | 76% |
Chi phí quản lý doanh nghiệp | 356 | 308 | 461 | 50% | 30% | 1.025 | 1.155 | 13% |
- Nhân viên | 111 | 136 | 28 | -80% | -75% | 319 | 294 | -8% |
- Khấu hao | 36 | 24 | 141 | 484% | 289% | 76 | 193 | 153% |
- Thuê ngoài, khác | 209 | 148 | 293 | 98% | 40% | 630 | 669 | 6% |
Nguồn: HPG, Vietcap
Powered by Froala Editor