Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDB) công bố KQKD hợp nhất quý 1/2026 với tổng thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 10,0 nghìn tỷ đồng (+8% YoY) và LNTT đạt 6,1 nghìn tỷ đồng (+14% YoY; -6% QoQ), lần lượt hoàn thành 19% và 22% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi. Nhìn chung, lợi nhuận phù hợp với kỳ vọng khi chi phí hoạt động (OPEX) được kiểm soát tốt và chi phí tín dụng thấp hơn dự kiến đã bù đắp cho kết quả TOI thấp hơn dự kiến. HDB tiếp tục duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ với ROE dẫn đầu ngành ở mức 24,3%, được thúc đẩy bởi cả ngân hàng mẹ và các công ty con, đồng thời tiếp tục kiểm soát các rủi ro về chất lượng tài sản. Mặc dù câu chuyện tăng trưởng của HDB vẫn rất tích cực, nhưng NIM quý 1 cho thấy những thách thức, và chúng tôi cho rằng HDB sẽ có độ nhạy với biến động lãi suất cao hơn so với trung bình các ngân hàng trong danh mục theo dõi của chúng tôi.
- Tăng trưởng tín dụng ngân hàng mẹ quý 1/2026 đạt 7,9% so với mức 3,2% của toàn hệ thống (tăng trưởng cho vay đạt 10%; dư nợ trái phiếu doanh nghiệp giảm 16% YoY và chiếm 2% tổng dư nợ tín dụng của HDB). Tăng trưởng tín dụng được thúc đẩy chủ yếu bởi cho vay doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực khác nhau, trong khi mảng khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh tăng 4,6% QoQ (đóng góp 26% danh mục cho vay của ngân hàng mẹ). Tính đến quý 1/2026, ngân hàng mẹ có dư nợ đã mua là gần 20 nghìn tỷ đồng (-20% QoQ; đóng góp 3% tổng tín dụng).
- Chúng tôi ước tính tăng trưởng tín dụng của ngân hàng mẹ trong quý 1/2026, trước khi bán các khoản nợ cho Vikki Bank, đạt gần 9,1%. Dựa trên công bố, chúng tôi ước tính HDB đã bán ròng 6,8 nghìn tỷ đồng dư nợ cho Vikki Bank trong quý 1/2026, thấp hơn đáng kể so với ba quý trước đó.
- Thanh khoản dồi dào với nguồn vốn mạnh: Tăng trưởng tiền gửi hợp nhất quý 1/2026 đạt 10,8% QoQ, trong khi tỷ lệ CASA đạt 10,4% (-2,0 điểm % QoQ; +0,4 điểm % YoY). Ngoài ra, giấy tờ có giá quý 1/2026 tăng 18,9% YoY. Hệ số an toàn vốn (CAR) quý 1/2026 là 16,2%, vẫn cao nhất ngành, trong khi tỷ lệ cho vay trên tiền gửi (LDR) là 69,8% (so với mức trần quy định là 85%), vẫn ở mức thấp so với các ngân hàng cùng ngành.
- NIM chịu áp lực giảm: NIM quý 1/2026 đạt 3,78% (-78 điểm cơ bản YoY; -109 điểm cơ bản QoQ; thấp hơn dự báo cả năm của chúng tôi là 4,30%), do áp lực từ cả lợi suất tài sản sinh lãi (IEA) (-66 điểm cơ bản QoQ) và chi phí vốn (+60 điểm cơ bản QoQ). Chúng tôi cho rằng việc giảm lợi suất IEA có thể do đóng góp từ tín dụng bán lẻ yếu hơn và LDR giảm. Trong khi đó, chi phí vốn tăng lên khi HDB mở rộng cơ sở huy động để hỗ trợ mục tiêu tăng trưởng cao trong bối cảnh lãi suất tăng.
- Thu nhập ngoài lãi (NOII) quý 1/2026 đạt 1,5 nghìn tỷ đồng, giảm 18% YoY do thu nhập từ thu hồi nợ xấu giảm 65% YoY và lỗ 6 tỷ đồng từ kinh doanh chứng khoán so với lãi 389 tỷ đồng trong quý 1/2025. Tuy nhiên, thu nhập từ phí thuần (NFI) mạnh (+16% YoY) và lãi từ kinh doanh ngoại hối (+71% YoY) đã bù đắp một phần tác động tiêu cực.
- Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) quý 1/2026 đạt 26,0% (-1,4 điểm % YoY; thấp hơn kỳ vọng của chúng tôi).
- Tỷ lệ nợ xấu tăng nhẹ, nhưng nợ nhóm 2 tiếp tục cải thiện đáng kể, đạt mức thấp nhất trong ba năm. Nợ xấu quý 1/2026: 2,60% (+16 điểm cơ bản QoQ; +23 điểm cơ bản YoY). Tỷ lệ nợ nhóm 2 trên tổng dư nợ: 2,58% (-86 điểm cơ bản QoQ; -281 điểm cơ bản YoY).
- Chi phí dự phòng quý 1/2026 giảm 5% YoY, chủ yếu do ngân hàng mẹ, hoàn thành 13% dự báo cả năm của chúng tôi. Tuy nhiên, HDB thường tăng tốc xử lý nợ xấu và tăng cường bộ đệm dự phòng vào cuối năm, điều này có thể cho thấy áp lực tăng dự phòng trong các quý còn lại. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) hợp nhất quý 1/2026 là 50,0% (-4,8 điểm % QoQ; -3,0 điểm % YoY).
- HDSaison: Chúng tôi ước tính tăng trưởng cho vay quý 1/2026 đạt 10% QoQ và tỷ lệ nợ xấu của HDS ở mức 7,17% (+29 điểm cơ bản QoQ; -18 điểm cơ bản YoY; quý 1 thường là mùa thấp điểm nhất cho thu hồi nợ). LNTT quý 1/2026 đạt khoảng 339 tỷ đồng (+31% YoY; đạt 20% dự báo cả năm; phù hợp kỳ vọng).
Hình 1: KQKD hợp nhất quý 1/2026 của HDB
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q1 2026 | YoY |
Thu nhập lãi ròng (NII) | 7.408 | 8.483 | 14,5% |
Thu nhập ngoài lãi (NOII) | 1.796 | 1.470 | -18,2% |
Thu nhập từ HĐKD | 9.205 | 9.953 | 8,1% |
Chi phí HĐKD (OPEX) | (2.525) | (2.587) | 2,5% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 6.680 | 7.366 | 10,3% |
Chi phí dự phòng | (1.325) | (1.258) | -5,0% |
LNTT | 5.355 | 6.107 | 14,0% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 4.235 | 4.767 | 12,6% |
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay ** | 0,8% | 10,0% | 9,2 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi ** | 6,4% | 10,8% | 4,5 điểm % |
|
|
|
|
NIM | 4,56% | 3,78% | -78 đcb |
Lợi suất tài sản sinh lãi (IEA) | 9,24% | 8,88% | -36 đcb |
Chi phí huy động | 4,85% | 5,38% | 53 đcb |
Tỷ lệ CASA * | 9,9% | 10,4% | 0,5 điểm % |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 10,0% | 10,4% | 0,4 điểm % |
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) | 27,4% | 26,0% | -1,4 điểm % |
|
|
|
|
Nợ xấu/Tổng dư nợ | 2,37% | 2,60% | 23 đcb |
Nợ Nhóm 2/Tổng dư nợ | 5,39% | 2,58% | -281 đcb |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0,96% | 0,91% | -5 đcb |
Nguồn: HDB, Vietcap — *Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; **Tăng trưởng tín dụng và tiền gửi quý 1/2026 và quý 1/2025 là tăng trưởng QoQ.
Hình 2: KQKD riêng lẻ quý 1/2026 của HDB
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q1 2026 | YoY |
Thu nhập lãi ròng (NII) | 6.006 | 6.901 | 14,9% |
Thu nhập ngoài lãi (NOII) | 1.493 | 1.122 | -24,8% |
Thu nhập từ HĐKD | 7.499 | 8.023 | 7,0% |
Chi phí HĐKD (OPEX) | (1.897) | (1.869) | -1,5% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 5.602 | 6.154 | 9,8% |
Chi phí dự phòng | (576) | (471) | -18,3% |
LNTT | 5.026 | 5.683 | 13,1% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 4.088 | 4.546 | 11,2% |
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay ** | 0,8% | 10,0% | 9,2 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi ** | 6,4% | 10,8% | 4,5 điểm % |
|
|
|
|
NIM | 3,77% | 3,14% | -63 đcb |
Lợi suất tài sản sinh lãi (IEA) | 8,45% | 8,25% | -20 đcb |
Chi phí huy động | 4,83% | 5,35% | 53 đcb |
Tỷ lệ CASA * | 9,9% | 10,4% | 0,5 điểm % |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 10,0% | 10,4% | 0,4 điểm % |
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) | 25,3% | 23,3% | -2,0 điểm % |
|
|
|
|
Nợ xấu/Tổng dư nợ | 2,16% | 2,41% | 25 đcb |
Nợ Nhóm 2/Tổng dư nợ | 5,28% | 2,34% | -294 đcb |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0,98% | 0,92% | -7 đcb |
Nguồn: HDB, Vietcap — *Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; **Tăng trưởng tín dụng và tiền gửi quý 1/2026 và quý 1/2025 là tăng trưởng QoQ.
Powered by Froala Editor