toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

HDB - Lợi nhuận quý 3 chưa đạt kỳ vọng do NIM thu hẹp và chi phí dự phòng tăng mạnh, bất chấp tăng trưởng tín dụng cao - Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp •

02/11/2026

Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (HDB) đã công bố KQKD hợp nhất 9 tháng đầu năm 2026 (9T 2026) với tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 34,1 nghìn tỷ đồng (+12,2% YoY) và LNTT đạt 18,4 nghìn tỷ đồng (+24,2% YoY), lần lượt hoàn thành 67% và 65% dự báo cả năm của chúng tôi, đồng thời hoàn thành 61% kế hoạch LNTT của ngân hàng là 30,1 nghìn tỷ đồng. LNTT quý 3/2026 đạt 5,2 nghìn tỷ đồng (+9,3% YoY; -27,0% QoQ). Nhìn chung, kết quả chưa đạt kỳ vọng của chúng tôi do tăng trưởng tín dụng nhanh được tài trợ bằng tiền gửi có kỳ hạn và chứng chỉ tiền gửi (CD) chi phí cao đã khiến NIM thu hẹp, trong khi nợ xấu gia tăng đẩy chi phí dự phòng quý 3 lên cao hơn, một phần được bù đắp bởi thu nhập phí mạnh và đóng góp của các công ty con. Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm tiềm ẩn đối với dự báo lợi nhuận hiện tại, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.

- Tăng trưởng tín dụng (tích cực): Tăng trưởng tín dụng của ngân hàng mẹ đạt 26,0% so với đầu năm (YTD) trong 9T 2026 (+6,9% QoQ trong quý 3/2026), cao hơn đáng kể so với mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 11,6%. Dư nợ cho vay khách hàng của ngân hàng mẹ tăng 30,2% YTD (+8,7% QoQ), chiếm 95,7% tổng tín dụng của ngân hàng mẹ. Trong khi đó, số dư trái phiếu doanh nghiệp của ngân hàng mẹ nhìn chung đi ngang so với quý trước ở mức 20,3 nghìn tỷ đồng (+0,4% QoQ; +14,4% YTD), chiếm 2,8% tổng tín dụng của ngân hàng mẹ.

- Xét theo phân khúc, dư nợ cho vay cá nhân và hộ kinh doanh của ngân hàng mẹ tăng lên 200,4 nghìn tỷ đồng (+13,7% QoQ; +37,6% YTD), trong khi dư nợ cho vay doanh nghiệp tăng lên 482,1 nghìn tỷ đồng (+6,8% QoQ; +27,3% YTD). Trong phân khúc doanh nghiệp, tăng trưởng quý 3/2026 chủ yếu được thúc đẩy bởi ngành xây dựng (+17,2% QoQ; +45,3% YTD) và bất động sản (+9,0% QoQ; +22,1% YTD).

- Tăng trưởng huy động vốn (trung lập): Tiền gửi khách hàng hợp nhất tăng 26,5% YTD (+5,2% QoQ) lên 709,2 nghìn tỷ đồng, thấp hơn mức tăng trưởng cho vay hợp nhất là 31,8% YTD. Bên cạnh tiền gửi, HDB cũng hỗ trợ tăng trưởng tín dụng cao bằng việc đẩy mạnh huy động chứng chỉ tiền gửi (CD) (+21,6% QoQ; +116,6% YTD) và vay nước ngoài (+87,8% QoQ; +33,5% YTD).

- Tỷ lệ CASA hợp nhất giảm xuống 7,8% (-3,3 điểm % QoQ; -2,6 điểm % YoY). Chúng tôi cho rằng mức lãi suất tiền gửi thuộc nhóm cao nhất thị trường của HDB đã khiến khách hàng chuyển sang tiền gửi có kỳ hạn, qua đó gây áp lực lên tỷ lệ CASA của ngân hàng.

- NIM (tiêu cực): NIM hợp nhất quý 3/2026 giảm xuống 3,57% (-45 điểm cơ bản QoQ; -69 điểm cơ bản YoY), do chi phí huy động vốn (COF) tăng 64 điểm cơ bản QoQ, cao hơn mức tăng 18 điểm cơ bản QoQ của lợi suất tài sản sinh lãi (IEA). Chúng tôi cho rằng tỷ lệ CASA giảm, cùng với tỷ trọng ngày càng tăng của giấy tờ có giá và vay nước ngoài có chi phí cao hơn, đã đẩy COF của ngân hàng lên cao.

- Chất lượng tài sản (tiêu cực): Ở cấp độ hợp nhất, nợ xấu hình thành tăng mạnh lên 7,6 nghìn tỷ đồng trong quý 3/2026 (+91,6% QoQ; +118,4% YoY). Do đó, dù ngân hàng đã xóa 1,3 nghìn tỷ đồng nợ (+10,2% QoQ; -40,8% YoY), tỷ lệ nợ xấu hợp nhất vẫn tăng lên 3,42% (+63 điểm cơ bản QoQ; +52 điểm cơ bản YoY). Điểm tích cực là tỷ lệ nợ nhóm 2 giảm xuống 3,86% (-84 điểm cơ bản QoQ; -74 điểm cơ bản YoY), cho thấy một phần nợ nhóm 2 đã chuyển thành nợ xấu trong quý 3/2026.

- Trước áp lực nợ xấu hình thành, chi phí dự phòng hợp nhất quý 3/2026 tăng lên 3,4 nghìn tỷ đồng (+31,6% QoQ; +47,4% YoY). Tuy nhiên, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) hợp nhất vẫn giảm xuống 46,0% (-4,0 điểm % QoQ; +2,6 điểm % YoY) do mức trích lập dự phòng ròng thấp hơn mức nợ xấu hình thành ròng.

- Thu nhập ngoài lãi (trung lập): Thu nhập phí thuần hợp nhất quý 3/2026 của HDB tăng lên 1,7 nghìn tỷ đồng (+11,6% QoQ; +41,3% YoY). Chúng tôi cho rằng mức tăng này chủ yếu nhờ việc hợp nhất Chứng khoán HD (HDS) từ quý 2/2026 và sự phục hồi của thu nhập phí thuần của ngân hàng mẹ từ mức thấp của quý 2.

- Các khoản thu nhập ngoài lãi khác suy yếu so với quý trước, do quý 2/2026 bao gồm khoản lãi bất thường 1,0 nghìn tỷ đồng từ việc hợp nhất HD Securities. Do đó, thu nhập ngoài lãi (NOII) hợp nhất quý 3/2026 của HDB đạt 2,1 nghìn tỷ đồng (-29,8% QoQ; +19,2% YoY).

- Công ty con (tích cực): HD Securities (HDS; HDB sở hữu 90%) ghi nhận LNTT 9T 2026 đạt 2,2 nghìn tỷ đồng (+265,1% YoY; quý 3/2026: 0,8 nghìn tỷ đồng, +207,6% YoY) với ROE quy năm đạt 27%, nhờ hoạt động bảo lãnh phát hành trái phiếu và tự doanh, trong khi dư nợ cho vay ký quỹ tăng lên 11,0 nghìn tỷ đồng (so với 1,8 nghìn tỷ đồng cuối năm 2025). Chúng tôi lưu ý rằng lợi nhuận mạnh của HDS nghiêng về mảng phát hành và phân phối trái phiếu, trong khi mảng môi giới truyền thống vẫn tương đối trầm lắng.
 - Chúng tôi ước tính dư nợ cho vay của HD Saison tiếp tục tăng trưởng khá vững chắc, đạt 26,5 nghìn tỷ đồng (+4,0% QoQ; +19,9% YTD), với tỷ lệ nợ xấu nhích nhẹ lên 7,8% (+50 điểm cơ bản QoQ).

- CIR (tích cực): CIR 9T 2026 cải thiện xuống 24,9% (-0,8 điểm % YoY), trong khi CIR quý 3/2026 đạt 24,8% (+0,7 điểm % QoQ; -1,4 điểm % YoY).

Hình 1: KQKD hợp nhất quý 3 và 9T 2026 của HDB

Tỷ đồng

9T 2025

9T 2026

YoY

Q3 2025

Q3 2026

YoY

Thu nhập lãi ròng (NII)

24.991

27.524

10,1%

7.763

9.288

19,6%

Thu nhập ngoài lãi

5.366

6.538

21,8%

1.753

2.090

19,2%

Tổng thu nhập hoạt động (TOI)

30.357

34.062

12,2%

9.516

11.378

19,6%

Chi phí hoạt động (OPEX)

(7.795)

(8.474)

8,7%

(2.488)

(2.820)

13,4%

LN trước dự phòng (PPOP)

22.562

25.588

13,4%

7.029

8.558

21,8%

Chi phí dự phòng

(7.760)

(7.209)

-7,1%

(2.294)

(3.381)

47,4%

LNTT

14.803

18.379

24,2%

4.735

5.176

9,3%

LNST sau lợi ích CĐTS

11.396

14.177

24,4%

3.647

3.852

5,6%

 

 

 

 

 

 

 

Tăng trưởng cho vay**

10,4%

31,8%

21,3 điểm %

-3,9%

9,2%

13,2 điểm %

Tăng trưởng tiền gửi**

11,5%

26,5%

15,0 điểm %

1,9%

5,2%

3,3 điểm %

 

 

 

 

 

 

 

NIM

4,85%

3,71%

-114 điểm cb

4,26%

3,57%

-69 điểm cb

Lợi suất tài sản sinh lãi

9,53%

9,36%

-17 điểm cb

8,86%

9,95%

109 điểm cb

Chi phí huy động vốn

4,89%

6,03%

114 điểm cb

4,92%

6,78%

186 điểm cb

Tỷ lệ CASA*

10,4%

7,8%

-2,6 điểm %

10,4%

7,8%

-2,6 điểm %

Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ

10,5%

7,8%

-2,7 điểm %

10,5%

7,8%

-2,7 điểm %

Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR)

25,7%

24,9%

-0,8 điểm %

26,1%

24,8%

-1,4 điểm %

 

 

 

 

 

 

 

Nợ xấu/cho vay

2,90%

3,42%

52 điểm cb

2,90%

3,42%

52 điểm cb

Nợ nhóm 2/cho vay

4,60%

3,86%

-74 điểm cb

4,60%

3,86%

-74 điểm cb

Lãi dự thu/tài sản sinh lãi

0,94%

1,10%

15 điểm cb

0,94%

1,10%

15 điểm cb

Nguồn: HDB, Vietcap — *Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; **Tăng trưởng cho vay và tiền gửi 9T 2026 và 9T 2025 là tăng trưởng 9T (YTD); Tăng trưởng cho vay và tiền gửi quý 3/2026 và quý 3/2025 là tăng trưởng QoQ.

Hình 2: KQKD riêng lẻ quý 3 và 9T 2026 của HDB

Tỷ đồng

9T 2025

9T 2026

YoY

Q3 2025

Q3 2026

YoY

Thu nhập lãi ròng (NII)

20.707

22.123

6,8%

6.305

7.256

15,1%

Thu nhập ngoài lãi

4.349

3.762

-13,5%

1.397

1.414

1,2%

Tổng thu nhập hoạt động (TOI)

25.055

25.885

3,3%

7.703

8.669

12,5%

Chi phí hoạt động (OPEX)

(5.902)

(6.359)

7,7%

(1.829)

(2.089)

14,2%

LN trước dự phòng (PPOP)

19.154

19.526

1,9%

5.874

6.580

12,0%

Chi phí dự phòng

(5.587)

(4.195)

-24,9%

(1.574)

(2.170)

37,8%

LNTT

13.567

15.330

13,0%

4.299

4.410

2,6%

LNST

10.814

12.245

13,2%

3.439

3.521

2,4%

 

 

 

 

 

 

 

Tăng trưởng cho vay**

10,6%

30,2%

19,6 điểm %

-4,2%

8,7%

12,9 điểm %

Tăng trưởng tiền gửi**

11,5%

26,5%

15,0 điểm %

1,9%

5,2%

3,3 điểm %

 

 

 

 

 

 

 

NIM

4,10%

3,05%

-105 điểm cb

3,53%

2,85%

-68 điểm cb

Lợi suất tài sản sinh lãi

8,77%

8,71%

-6 điểm cb

8,13%

9,24%

111 điểm cb

Chi phí huy động vốn

4,86%

6,01%

116 điểm cb

4,90%

6,75%

186 điểm cb

Tỷ lệ CASA*

10,4%

7,8%

-2,6 điểm %

10,4%

7,8%

-2,6 điểm %

Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ

10,4%

7,9%

-2,5 điểm %

10,4%

7,9%

-2,5 điểm %

Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR)

23,6%

24,6%

1,0 điểm %

23,7%

24,1%

0,4 điểm %

 

 

 

 

 

 

 

Nợ xấu/cho vay

2,72%

3,31%

59 điểm cb

2,72%

3,31%

59 điểm cb

Nợ nhóm 2/cho vay

4,50%

3,71%

-79 điểm cb

4,50%

3,71%

-79 điểm cb

Lãi dự thu/tài sản sinh lãi

0,92%

1,09%

17 điểm cb

0,92%

1,09%

17 điểm cb

Nguồn: HDB, Vietcap — *Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; **Tăng trưởng cho vay và tiền gửi 9T 2026 và 9T 2025 là tăng trưởng 9T (YTD); Tăng trưởng cho vay và tiền gửi quý 3/2026 và quý 3/2025 là tăng trưởng QoQ.

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/hdb-q3-earnings-trail-on-nim-compression-provision-spike-despite-strong-loans-growth-earnings-flash