Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDB) đã công bố KQKD hợp nhất năm tài chính 2025 với thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 42,7 nghìn tỷ đồng (+25% YoY) và LNTT đạt 21,3 nghìn tỷ đồng (+27% YoY), lần lượt hoàn thành 107% và 100% dự báo năm tài chính 2025 của chúng tôi. LNTT quý 4/2025 đạt 6,5 nghìn tỷ đồng (+38% QoQ; +60% YoY). Nhìn chung, kết quả lợi nhuận tương đối phù hợp kỳ vọng, do mức chi phí tín dụng thấp hơn dự kiến và việc kiểm soát tốt chi phí HĐKD (OPEX) đã bù đắp cho mức thu nhập lãi thuần (NII) thấp hơn kỳ vọng. Xét theo quý, các chỉ số chất lượng tài sản đã ghi nhận sự cải thiện đáng kể.
- Tăng trưởng tín dụng ngân hàng mẹ năm 2025 đạt 31,4%, cao hơn đáng kể so với mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 19,0% (trong đó tăng trưởng dư nợ cho vay đạt 23,6%; dư nợ trái phiếu doanh nghiệp tăng 176% YoY và chiếm 3% tổng dư nợ tín dụng của HDB). Tăng trưởng tín dụng chủ yếu được thúc đẩy bởi phân khúc cho vay doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực, chủ yếu tập trung vào các mảng bán buôn & bán lẻ, logistics và xây dựng; trong khi phân khúc bán lẻ và hộ kinh doanh tăng 5% YoY, đóng góp 31% vào danh mục cho vay hợp nhất. Tính đến quý 4/2025, ngân hàng mẹ có dư nợ mua nợ đạt 23,9 nghìn tỷ đồng (+100% YoY).
- Chúng tôi ước tính tăng trưởng tín dụng năm 2025 của ngân hàng mẹ trước khi bán nợ vay cho Vikki Bank đạt gần 51%. Theo thông tin được công bố, chúng tôi ước tính HDB đã bán ròng khoảng 85 nghìn tỷ đồng nợ vay cho Vikki Bank trong năm 2025.
- Tăng trưởng tiền gửi hợp nhất năm 2025 đạt 28,2% (so với 11,5% trong 9T 2025). Tỷ lệ CASA quý 4/2025 đạt 12,4% (+2,0 điểm % QoQ; +0,4 điểm % YoY). Trong khi đó, giấy tờ có giá năm 2025 tăng 7,4% YoY. Tỷ lệ an toàn vốn CAR đạt 16.7%.
- NIM năm 2025 đạt 4,60% (-60 điểm cơ bản YoY), thấp hơn so với dự báo của chúng tôi là 5,10%; tuy nhiên NIM lại ghi nhận mức cải thiện QoQ. NIM quý 4/2025 đạt 4,87% (+61 điểm cơ bản QoQ; -51 điểm cơ bản YoY). Sự cải thiện QoQ của NIM đến từ sự cải thiện của cả lợi suất tài sản sinh lãi và chi phí vốn. Chúng tôi cho rằng sự cải thiện của tài sản sinh lãi có khả năng là do: (1) mức tăng mạnh của thu nhập lãi khác (bao gồm phí cam kết hạn mức tín dụng cho các dự án doanh nghiệp); (2) lợi thế định giá của HDB do được hạn mức tín dụng ưu đãi trong bối cảnh nhiều ngân hàng đã dùng hết hạn mức từ tháng 11; (3) chiếc lược mở rộng mạnh mảng trái phiếu doanh nghiệp với tiềm năng lợi suất hấp dẫn hơn; và (4) sự cải thiện đáng kể của chất lượng tài sản và thu nhập từ việc thu hồi nợ. Trong khi đó, chúng tôi cho rằng sự cải thiện QoQ của chi phí vốn có thể chỉ mang tính tạm thời, do tiền gửi khách hàng tăng mạnh trong quý 4 với các sản phẩm lãi suất cao; điều này có khả năng sẽ tạo áp lực trễ lên chi phí tín dụng trong nửa đầu năm 2026.
- Tổng thu nhập ngoài lãi (NOII) năm 2025 đạt 7,9 nghìn tỷ đồng, tăng 150% YoY, nhờ đà tăng mạnh của thu nhập phí ròng (NFI) (+133% YoY), mức thu nhập thu hồi nợ xấu khả quan (thu nhập khác ròng tăng 109% YoY), mức tăng 9,9 lần của lãi đầu tư (lên mức 1,5 nghìn tỷ đồng), và sự gia tăng mạnh mẽ của lãi từ giao dịch ngoại hối (+51% YoY). Chúng tôi ước tính HDB có thể đã ghi nhận gần 1 nghìn tỷ đồng từ việc thoái vốn hoàn toàn khỏi VJC trong tháng 12.
- Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) năm 2025 đạt 27,2% (-8,0 điểm % YoY; thấp hơn nhẹ so với kỳ vọng của chúng tôi).
- Tỷ lệ nợ xấu và dư nợ Nhóm 2 giảm QoQ, dù vẫn ở mức tương đối cao. Tỷ lệ nợ xấu quý 4/2025 đạt 2,44% (-46 điểm cơ bản QoQ; +50 điểm cơ bản YoY). Tỷ lệ dư nợ Nhóm 2 trên tổng dư nợ quý 4/2025 đạt 3,44% (-116 điểm cơ bản QoQ; -129 điểm cơ bản YoY). Xét theo giá trị tuyệt đối, tỷ lệ nợ xấu và dư nợ Nhóm 2 đã lần lượt giảm 6% và 16% QoQ, cho thấy quá trình xử lý nợ xấu tại HDB đang tiến triển tích cực.
- Chi phí dự phòng năm 2025 tăng 83% YoY (chủ yếu đến từ ngân hàng mẹ) và hoàn thành 96% dự báo cả năm của chúng tôi. Tỷ lệ bao phủ nợ (LLR) hợp nhất quý 4/2025 đạt 54,8% (+11,4 điểm % QoQ; -12,9 điểm % YoY).
- HDSaison: Chúng tôi ước tính tăng trưởng dư nợ năm 2025 đạt 21%, và chất lượng tài sản của HDS cải thiện tỷ lệ nợ xấu đạt 6,88% (-41 điểm cơ bản QoQ; -52 điểm cơ bản YoY). LNTT năm 2025 đạt 1,4 nghìn tỷ đồng (+14% YoY; hoàn thành 86% dự báo cả năm của chúng tôi; thấp hơn kỳ vọng).
Hình 1: KQKD hợp nhất năm 2025 của HDB
Tỷ đồng | 2024 | 2025 | YoY | Q4 2024 | Q4 2025 | YoY |
Thu nhập lãi ròng (NII) | 30.856 | 34.746 | 12,6% | 8.203 | 9.756 | 18,9% |
Thu nhập ngoài lãi (NOII) | 3.172 | 7.941 | 150,4% | 1.245 | 2.575 | 106,7% |
Thu nhập từ HĐKD | 34.028 | 42.687 | 25,4% | 9.448 | 12.330 | 30,5% |
Chi phí HĐKD (OPEX) | (11.976) | (11.614) | -3,0% | (3.540) | (3.820) | 7,9% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 22.052 | 31.073 | 40,9% | 5.908 | 8.510 | 44,1% |
Chi phí dự phòng | (5.321) | (9.751) | 83,2% | (1.832) | (1.991) | 8,7% |
LNTT | 16.731 | 21.322 | 27,4% | 4.076 | 6.519 | 60,0% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 12.763 | 16.503 | 29,3% | 3.115 | 5.107 | 64,0% |
|
|
|
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay ** | 28,9% | 23,5% | -5,4 điểm % | 11,0% | 11,8% | 0,8 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi ** | 18,0% | 28,2% | 10,2 điểm % | 10,2% | 14,9% | 4,7 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
NIM | 5,20% | 4,60% | -60 điểm cb | 5,38% | 4,87% | -51 điểm cb |
Lợi suất tài sản sinh lãi (IEA) | 9,78% | 9,00% | -78 điểm cb | 9,94% | 9,43% | -50 điểm cb |
Chi phí huy động | 4,69% | 4,58% | -11 điểm cb | 4,71% | 4,78% | 7 điểm cb |
Tỷ lệ CASA * | 12,0% | 12,4% | 0,4 điểm % | 12,0% | 12,4% | 0,4 điểm % |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 12,2% | 12,5% | 0,2 điểm % | 12,2% | 12,5% | 0,2 điểm % |
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) | 35,2% | 27,2% | -8,0 điểm % | 37,5% | 31,0% | -6,5 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
Nợ xấu/Tổng dư nợ | 1,93% | 2,44% | 50 điểm cb | 1,93% | 2,44% | 50 điểm cb |
Nợ Nhóm 2/Tổng dư nợ | 4,73% | 3,44% | -129 điểm cb | 4,73% | 3,44% | -129 điểm cb |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0,84% | 0,72% | -12 điểm cb | 0,84% | 0,72% | -12 điểm cb |
Nguồn: HDB, Vietcap — *Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; ** Tăng trưởng tín dụng và tiền gửi trong năm 2025 và 2024 là mức tăng trưởng cả năm. Tăng trưởng tín dụng và tiền gửi trong quý 4/2025 và quý 4/2024 là mức tăng trưởng QoQ.
Hình 2: KQKD riêng lẻ năm 2025 của HDB
Tỷ đồng | 2024 | 2025 | YoY | Q4 2024 | Q4 2025 | YoY |
Thu nhập lãi ròng (NII) | 25.409 | 28.964 | 14,0% | 6.774 | 8.257 | 21,9% |
Thu nhập ngoài lãi (NOII) | 2.169 | 6.516 | 200,3% | 1.186 | 2.167 | 82,8% |
Thu nhập từ HĐKD | 27.578 | 35.480 | 28,7% | 7.959 | 10.424 | 31,0% |
Chi phí HĐKD (OPEX) | (9.625) | (9.064) | -5,8% | (2.937) | (3.162) | 7,7% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 17.953 | 26.416 | 47,1% | 5.023 | 7.262 | 44,6% |
Chi phí dự phòng | (2.254) | (6.786) | 201,1% | (1.051) | (1.199) | 14,2% |
LNTT | 15.699 | 19.629 | 25,0% | 3.972 | 6.063 | 52,6% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 12.460 | 15.652 | 25,6% | 3.196 | 4.839 | 51,4% |
|
|
|
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay ** | 29,6% | 23,6% | -6,0 điểm % | 11,2% | 11,7% | 0,5 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi ** | 18,0% | 28,2% | 10,2 điểm % | 10,2% | 14,9% | 4,7 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
NIM | 4,37% | 3,91% | -46 điểm cb | 4,53% | 4,21% | -32 điểm cb |
Lợi suất tài sản sinh lãi (IEA) | 8,94% | 8,31% | -62 điểm cb | 9,10% | 8,78% | -33 điểm cb |
Chi phí huy động | 4,65% | 4,55% | -10 điểm cb | 4,69% | 4,76% | 6 điểm cb |
Tỷ lệ CASA * | 12,0% | 12,5% | 0,4 điểm % | 12,0% | 12,5% | 0,4 điểm % |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 12,2% | 12,5% | 0,3 điểm % | 12,2% | 12,5% | 0,3 điểm % |
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) | 34,9% | 25,5% | -9,4 điểm % | 36,9% | 30,3% | -6,6 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
Nợ xấu/Tổng dư nợ | 1,70% | 2,25% | 55 điểm cb | 1,70% | 2,25% | 55 điểm cb |
Nợ Nhóm 2/Tổng dư nợ | 4,61% | 3,29% | -132 điểm cb | 4,61% | 3,29% | -132 điểm cb |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0,84% | 0,71% | -13 điểm cb | 0,84% | 0,71% | -13 điểm cb |
Nguồn: HDB, Vietcap — *Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; ** Tăng trưởng tín dụng và tiền gửi trong năm 2025 và 2024 là mức tăng trưởng cả năm. Tăng trưởng tín dụng và tiền gửi trong quý 4/2025 và quý 4/2024 là mức tăng trưởng QoQ.
Powered by Froala Editor