- Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm nhẹ đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 của CTCP Tập đoàn GELEX (GEX), dù cần thêm đánh giá chi tiết. Doanh thu 9T 2026 hoàn thành 78% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi lần lượt chỉ đạt 69% và 70% dự báo. Kết quả thấp hơn kỳ vọng chủ yếu do (1) chi phí tài chính cao hơn dự kiến đến từ lỗ tự doanh chứng khoán; (2) chi phí thuế TNDN cao hơn dự kiến; và (3) lợi ích CĐTS cao hơn dự kiến. Các yếu tố này lấn át (4) tăng trưởng lợi nhuận gộp tích cực lần lượt ở mức 35%/39% YoY từ mảng thiết bị điện và cho thuê KCN; cùng với (5) thu nhập từ các công ty liên doanh cao hơn dự kiến. Chúng tôi hiện có khuyến nghị MUA đối với GEX với giá mục tiêu là 40.500 đồng/cổ phiếu.
- Trong 9T 2026, GEX ghi nhận doanh thu đạt 39,2 nghìn tỷ đồng (+40% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1,0 nghìn tỷ đồng (-32% YoY). Chúng tôi ước tính LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 1,2 nghìn tỷ đồng (+19% YoY).
+ Doanh thu tăng trưởng trên diện rộng, trong đó (1) mảng thiết bị điện tăng 46% YoY, (2) mảng KCN cho thuê & dịch vụ tăng 58% YoY, (3) mảng vật liệu xây dựng (VLXD) tăng 18% YoY, và (4) doanh thu mảng BĐS nhà ở tăng gấp 2,0 lần YoY, trong khi doanh thu mảng tiện ích tăng 12% YoY.
+ Biên lợi nhuận gộp chung giảm nhẹ xuống 19,8% (-0,9 điểm % YoY), nhìn chung phù hợp với dự báo cả năm 2026 của chúng tôi là 19,9%. Trong đó, (1) biên lợi nhuận gộp mảng cho thuê KCN trở lại mức bình thường đạt 50,2% (-6,8 điểm % YoY) so với mức nền 9T 2025 vốn được hưởng lợi từ khoản giảm chi phí một lần sau khi quyết toán chi phí đầu tư, nhưng vẫn cao hơn dự báo năm 2026 của chúng tôi là 46,7%; và (2) biên lợi nhuận gộp mảng thiết bị điện giảm nhẹ xuống 14,8% (-1,3 điểm % YoY, nhưng vẫn cao hơn mức dự báo 14,3% của chúng tôi) do giá đồng đầu vào tăng cao. Các yếu tố này đã bù đắp cho (3) biên lợi nhuận gộp mảng VLXD phục hồi lên mức 17,3% (+2,1 điểm % YoY).
+ LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo giảm 32% YoY dù LNST trước lợi ích CĐTS báo cáo tăng 17% YoY, chủ yếu do lợi ích CĐTS tăng gần gấp đôi YoY, tập trung ở mảng KCN. Tăng trưởng LNST trước lợi ích CĐTS báo cáo thấp hơn mức tăng 51% YoY của lợi nhuận từ HĐKD, chủ yếu do (1) chi phí tài chính tăng gấp 2,2 lần YoY, trong đó chi phí lãi vay tăng 84% YoY do tài trợ cho việc mở rộng danh mục công ty liên kết và mảng BĐS nhà ở, lỗ tự doanh chứng khoán đạt 255 tỷ đồng (so với 21 tỷ đồng trong 9T 2025), và trích lập dự phòng đầu tư đạt 220 tỷ đồng. Đồng thời, (2) thu nhập tài chính giảm 7% YoY do lãi từ tự doanh chứng khoán giảm 54% YoY.
+ LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng mạnh nhờ kết quả tích cực từ mảng mảng thiết bị điện (lợi nhuận gộp 9T 2026 hoàn thành 87% dự báo năm 2026) và mảng KCN (lợi nhuận gộp 9T 2026 hoàn thành 75% dự báo năm 2026).
- Trong quý 3/2026, GEX ghi nhận doanh thu đạt 14,0 nghìn tỷ đồng (+42% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 246 tỷ đồng (-60% YoY; -54% QoQ). Chúng tôi ước tính LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 387 tỷ đồng (gấp 2,2 lần YoY; -4% QoQ).
+ Tăng trưởng doanh thu chủ yếu được thúc đẩy bởi mảng thiết bị điện, tăng 54% YoY, và mảng KCN cho thuê & dịch vụ, tăng 86% YoY. Doanh thu mảng VLXD tăng 8% YoY, bù đắp cho mức giảm 3% YoY của mảng tiện ích.
+ Biên lợi nhuận gộp chung mở rộng lên 19,9% (+1,3 điểm % YoY), do biên lợi nhuận gộp mảng cho thuê KCN tăng mạnh lên 61,5% (+17,2 điểm % YoY) và biên lợi nhuận gộp mảng VLXD đạt 17,9% (+3,2 điểm % YoY), qua đó bù đắp cho mức giảm của biên lợi nhuận gộp mảng thiết bị điện xuống 15,0% (-1,6 điểm % YoY).).
+ LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo giảm 60% YoY, trong khi LNST trước lợi ích CĐTS tăng 13% YoY, chủ yếu do lợi ích CĐTS tăng gấp 4,0 lần YoY. Mặc dù lợi nhuận từ HĐKD tăng gấp đôi YoY, tăng trưởng LNST trước lợi ích CĐTS hợp nhất chỉ đạt 13% YoY, chủ yếu do (1) thu nhập tài chính giảm 43% YoY đến từ mức giảm 62% YoY của lãi từ đầu tư chứng khoán; và (2) chi phí tài chính tăng gấp 2,4 lần YoY, bao gồm chi phí lãi vay tăng 82% YoY và lỗ tự doanh chứng khoán tăng gấp 17,4 lần YoY.
VGC: LNST sau lợi ích CĐTS quý 3 tăng gấp 5 lần YoY nhờ biên lợi nhuận KCN cao; tiềm năng điều chỉnh tăng
- Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. Doanh thu và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo 9T 2026 lần lượt đạt 68% và 74% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi. KQKD cao hơn kỳ vọng chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) lợi nhuận gộp từ mảng KCN cho thuê & dịch vụ, khi diện tích đất KCN bàn giao đạt 120 ha trong 9T 2026 (+41% YoY; hoàn thành 80% dự báo năm 2026) và biên lợi nhuận gộp của mảng đạt 53,3%, cao hơn đáng kể so với mức dự báo 48,3% cho năm 2026 của chúng tôi (chúng tôi đang tiếp tục tìm hiểu chi tiết hơn về yếu tố này), (2) thu nhập tài chính cao hơn dự kiến, và (3) chi phí SG&A thấp hơn dự kiến. Các yếu tố này bù đắp cho (4) chi phí thuế TNDN và lợi ích CĐTS cao hơn dự kiến.
- Chúng tôi hiện có khuyến nghị MUA đối với Tổng Công ty Viglacera (VGC), với giá mục tiêu là 66.800 đồng/cổ phiếu.
- Trong 9T 2026, VGC ghi nhận doanh thu đạt 11,5 nghìn tỷ đồng (+23% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1,24 nghìn tỷ đồng (+46% YoY).
- Trong quý 3/2026, VGC ghi nhận doanh thu đạt 3,8 nghìn tỷ đồng (+17% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 464 tỷ đồng (tăng gấp 5,0 lần YoY; -18% QoQ), so với mức nền thấp của quý 3/2025.
Vui lòng xem nhận định chi tiết của chúng tôi về VGC trong Báo cáo KQKD của VGC.
KQKD quý 3 và 9T 2026 của GEX
Tỷ đồng | Q3 2025 | Q3 2026 | YoY | 9T 2025 | 9T 2026 | YoY | % dự báo 2026 của Vietcap |
Doanh thu | 9.841 | 13.957 | 42% | 27.877 | 39.158 | 40% | 78% |
Thiết bị điện | 6.252 | 9.609 | 54% | 17.878 | 26.132 | 46% | 84% |
Tiện ích (điện & nước) | 359 | 348 | -3% | 886 | 996 | 12% | 86% |
Vật liệu xây dựng | 2.471 | 2.681 | 8% | 6.025 | 7.137 | 18% | 68% |
KCN cho thuê & dịch vụ | 616 | 1.149 | 86% | 2.764 | 4.367 | 58% | 70% |
BĐS | 104 | 146 | 41% | 237 | 476 | 2,0x | 87% |
Khác | 38 | 23 | -39% | 86 | 51 | -41% | 14% |
Lợi nhuận gộp | 1.832 | 2.778 | 52% | 5.769 | 7.754 | 34% | 78% |
Thiết bị điện | 1.035 | 1.441 | 39% | 2.867 | 3.859 | 35% | 87% |
Tiện ích (điện & nước) | 146 | 116 | -20% | 347 | 378 | 9% | 84% |
Vật liệu xây dựng | 363 | 480 | 32% | 918 | 1.234 | 35% | 64% |
KCN cho thuê & dịch vụ | 273 | 706 | 2,6x | 1.577 | 2.193 | 39% | 75% |
BĐS | 12 | 31 | 2,7x | 36 | 66 | 83% | 74% |
Khác | 2 | 3 | 55% | 24 | 23 | -4% | 20% |
Chi phí bán hàng | -384 | -429 | 12% | -1.024 | -1.134 | 11% | 64% |
Chi phí G&A | -567 | -601 | 6% | -1.451 | -1.648 | 14% | 70% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 880 | 1.748 | 99% | 3.294 | 4.972 | 51% | 85% |
Thu nhập tài chính | 756 | 430 | -43% | 1.193 | 1.115 | -7% | 154% |
Thu nhập lãi | 60 | 171 | 2,8x | 169 | 465 | 2,8x | 69% |
Lãi tỷ giá | 24 | 12 | -51% | 85 | 57 | -32% | N.M. |
Lãi từ đầu tư chứng khoán | 619 | 234 | -62% | 728 | 338 | -54% | N.M. |
Khác | 52 | 13 | -75% | 211 | 255 | 21% | 512% |
Chi phí tài chính | -427 | -1.024 | 2,4x | -1.096 | -2.361 | 2,2x | 103% |
Chi phí lãi vay | -324 | -589 | 82% | -841 | -1.550 | 84% | 77% |
Lỗ tỷ giá | -6 | 53 | N.M. | -24 | -51 | 2,1x | N.M. |
Lỗ từ đầu tư chứng khoán | -14 | -242 | 17,4x | -21 | -255 | 12,2x | N.M. |
Khác | -83 | -247 | 3,0x | -211 | -506 | 2,4x | 185% |
Thu nhập từ công ty LDLK | 38 | 67 | 75% | 32 | 175 | 5,5x | 325% |
Thu nhập khác | 5 | 95 | 19,9x | 21 | 30 | 47% | N.M. |
LNTT | 1.253 | 1.316 | 5% | 3.443 | 3.931 | 14% | 91% |
Chi phí thuế TNDN | -471 | -433 | -8% | -1.028 | -1.114 | 8% | 103% |
LNST trước lợi ích CĐTS | 781 | 882 | 13% | 2.415 | 2.817 | 17% | 87% |
Lợi ích CĐTS | -159 | -636 | 4,0x | -902 | -1.785 | 98% | 102% |
LNST sau lợi ích CĐTS, báo cáo | 622 | 246 | -60% | 1.513 | 1.032 | -32% | 69% |
LNST sau lợi ích CĐTS, cốt lõi (*) | 175 | 387 | 2,2x | 987 | 1.172 | 19% | 70% |
Nguồn: GEX, Vietcap, (*) Điều chỉnh cho các khoản mục bất thường và chi phí khấu hao lợi thế thương mại.
Powered by Froala Editor