Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 của chúng tôi, trong khi chờ đánh giá đầy đủ hơn. LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 9T 2026 đạt 13 nghìn tỷ đồng (+48% YoY), hoàn thành 89% dự báo năm 2026 của chúng tôi. Tổng Công ty Khí Việt Nam (GAS) gần như không hoàn nhập dự phòng trong quý 3. Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đáng kể đối với mảng LPG. Hiện chúng tôi có khuyến nghị MUA đối với GAS với giá mục tiêu 103.400 đồng/cổ phiếu.
Chúng tôi cho rằng mức tăng trưởng mạnh của LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 9T 2026 đến từ (1) lợi nhuận gộp mảng khí tự nhiên +55% YoY (nhờ sản lượng khí khô +18% YoY và giá FO +29% YoY, hoàn thành 78% dự báo năm 2026) và (2) lợi nhuận gộp mảng LPG +27,3% YoY (lợi nhuận gộp mảng LPG đạt 3,6 nghìn tỷ đồng, tương đương 88% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
GAS ghi nhận KQKD 9T với doanh thu thuần đạt 121 nghìn tỷ đồng (+32% YoY, khoảng 85% dự báo năm 2026 của chúng tôi), LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 13,4 nghìn tỷ đồng (+33% YoY, khoảng 81% dự báo năm 2026) và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 13 nghìn tỷ đồng (+48% YoY, khoảng 89% dự báo năm 2026).
+ Doanh thu tăng trưởng chủ yếu nhờ doanh thu khí tự nhiên +87% YoY trên cơ sở (1) sản lượng khí khô bán ra +18% YoY và (2) giá dầu nhiên liệu (FO) +29% YoY, bù đắp cho doanh thu LPG -8% YoY.
+ LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng trưởng mạnh chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) lợi nhuận gộp mảng khí tự nhiên +55% YoY nhờ giá FO và sản lượng cao hơn và (2) lợi nhuận gộp mảng LPG +27% YoY nhờ biên lợi nhuận tăng 1,8 điểm % lên 7,8%.
+ LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng chậm hơn lợi nhuận cốt lõi do khoản hoàn nhập dự phòng 9T 2026 thấp hơn so với cùng kỳ, ở mức 510 tỷ đồng so với 1,6 nghìn tỷ đồng trong 9T 2025.
Quý 3/2026: doanh thu đạt 39,7 nghìn tỷ đồng (+11% YoY, -8% QoQ), LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 4,6 nghìn tỷ đồng (+80% YoY, -22% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 4,6 nghìn tỷ đồng (+79% YoY, -16% QoQ).
+ Doanh thu tăng do (1) doanh thu khí tự nhiên +74% YoY (giá FO +40% YoY và sản lượng khí bán +23% YoY), bù đắp cho (2) doanh thu LPG -26%.
+ Lợi nhuận gộp tăng 52% YoY nhờ (1) lợi nhuận gộp mảng khí tự nhiên +53% YoY do giá FO thuận lợi và (2) lợi nhuận gộp mảng LPG +106% YoY, nhiều khả năng do biên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh quốc tế tốt hơn.
+ LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 79% YoY nhờ (1) lợi nhuận gộp +53% YoY và (2) chi phí bán hàng & quản lý (SG&A) -28% YoY do chi phí khác thấp hơn so với cùng kỳ. LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo cũng tăng 79% YoY.
KQKD quý 3 và 9T 2026 của GAS
Tỷ đồng | Q3 2025 | Q3 2026 | YoY | 9T 2025 | 9T 2026 | YoY | % dự báo |
Giá dầu Brent trung bình (USD/thùng) | 68 | 90 | 33% | 70 | 88 | 26% | 98% |
Giá dầu nhiên liệu trung bình (USD/tấn) | 406 | 567 | 40% | 435 | 562 | 29% | 98% |
Sản lượng khí thương phẩm* (triệu m3) | 1.464 | 1.797 | 23% | 4.588 | 5.414 | 18% | 75% |
Doanh thu | 35.690 | 39.708 | 11% | 91.446 | 120.977 | 32% | 85% |
Giá vốn hàng bán | -31.588 | -33.490 | 6% | -78.300 | -102.457 | 31% | 86% |
Lợi nhuận gộp | 4.102 | 6.219 | 52% | 13.146 | 18.520 | 41% | 81% |
Chi phí SG&A | -1.216 | -875 | -28% | -1.420 | -2.508 | 77% | 72% |
LN từ HĐKD | 2.886 | 5.344 | 85% | 11.725 | 16.013 | 37% | 82% |
Thu nhập tài chính | 397 | 499 | 26% | 1.155 | 1.240 | 7% | 75% |
Chi phí tài chính | -86 | -98 | 15% | -304 | -312 | 3% | 61% |
LNTT | 3.206 | 5.773 | 80% | 12.616 | 16.981 | 35% | 82% |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 2.549 | 4.576 | 80% | 10.053 | 13.381 | 33% | 81% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi** | 2.558 | 4.576 | 79% | 8.744 | 12.976 | 48% | 89% |
Nguồn: GAS, Vietcap (*Ước tính của Vietcap; **Không bao gồm chi phí dự phòng và thu nhập khác thuần)
Powered by Froala Editor